Bảng Tổng hợp các thì trong tiếng Anh
English Tenses Overview
V1/V-s, am/is/are + V-ing, have/has + V3, have/has + been + V-ingV2, was/were + V-ing, had + V3, had + been + V-ingwill + V1, will be + V-ing, will have + V3, will have been + V-ingSách học tiếng Anh thường chia 12 thì, ghép từ ba mốc thời gian (hiện tại, quá khứ, tương lai) với bốn dạng (đơn, tiếp diễn, hoàn thành, hoàn thành tiếp diễn). Trang này tóm công thức, ý nghĩa và từ nhận biết của cả 12 thì, kèm các bước chọn thì cho đúng.
Chi tiết cách dùng & Thí dụ minh họa
Mỗi thì trả lời hai câu hỏi: khi nào và nhìn việc ấy thế nào
Minh plays football.
→ Minh chơi bóng đá.
Minh is playing football.
→ Minh đang chơi bóng đá.
Minh has played football since he was six.
→ Minh đã chơi bóng đá từ hồi sáu tuổi đến nay.
Minh has been playing football all afternoon.
→ Minh chơi bóng đá suốt cả buổi chiều nay rồi.
Bước 1: tìm mốc thời gian trong câu
She visited Hue last year.
→ Năm ngoái cô ấy đã đến Huế.
She has visited Hue twice.
→ Cô ấy đã đến Huế hai lần.
She will visit Hue next year.
→ Sang năm cô ấy sẽ đến Huế.
Bước 2: việc đang diễn ra hay đã trọn vẹn
I was cooking when the phone rang.
→ Tôi đang nấu ăn thì điện thoại reo.
Anna is reading a book while Tom is watching TV.
→ Anna đang đọc sách trong lúc Tom đang xem TV.
He opened the door and went in.
→ Anh ấy mở cửa và đi vào.
Bước 3: có liên hệ với một mốc khác không
I have lost my phone.
→ Tôi làm mất điện thoại rồi.
The film had started when we arrived.
→ Bộ phim đã bắt đầu khi chúng tôi đến.
By Friday, I will have finished the report.
→ Đến thứ Sáu tôi sẽ làm xong bản báo cáo.
She had been working for two hours when I called.
→ Cô ấy đã làm việc được hai tiếng thì tôi gọi.
Tương lai: tiếng Anh có nhiều cách nói, không chỉ một thì
I will call you tonight.
→ Tối nay tôi sẽ gọi cho bạn.
We are going to visit Hue next month.
→ Tháng sau chúng tôi sẽ đi thăm Huế.
I am meeting Anna at six tonight.
→ Tối nay lúc sáu giờ tôi gặp Anna.
The train leaves at seven tomorrow.
→ Chuyến xe lửa ngày mai khởi hành lúc bảy giờ.
Động từ trạng thái thường không dùng thì tiếp diễn ở mọi mốc
I know the answer.
→ Tôi biết đáp án.
She wanted a new bag last year.
→ Năm ngoái cô ấy muốn có một cái túi mới.
I have known Lan for two years.
→ Tôi quen Lan được hai năm rồi.
Giữ thì nhất quán khi kể chuyện
Yesterday I got up at six, had breakfast and went to school.
→ Hôm qua tôi dậy lúc sáu giờ, ăn sáng rồi đi học.
It was raining, so we stayed at home.
→ Hôm đó trời đang mưa nên chúng tôi ở nhà.
When I arrived, my friends had already left.
→ Khi tôi đến, bạn bè tôi đã đi rồi.
Dạng thức từ & Quy tắc biến đổi
| Thì | Công thức | Ý nghĩa chính | Ví dụ | Từ nhận biết |
|---|---|---|---|---|
| Hiện tại đơn | S + V1/V-s | Thói quen, sự thật, lịch trình | She works in a bank. | always, usually, every day, on Mondays |
| Hiện tại tiếp diễn | S + am/is/are + V-ing | Đang diễn ra, tạm thời | He is cooking now. | now, at the moment, these days, Look! |
| Hiện tại hoàn thành | S + have/has + V3 | Kinh nghiệm, kết quả còn ở hiện tại, việc kéo dài đến nay | We have lived here since 2020. | ever, never, just, already, yet, since, for, so far |
| Hiện tại hoàn thành tiếp diễn | S + have/has + been + V-ing | Việc kéo dài liên tục đến nay, nhấn mạnh quá trình | I have been waiting for an hour. | for, since, all day, how long |
| Quá khứ đơn | S + V2 | Việc đã xong trong quá khứ (thời điểm hoặc khoảng thời gian đã kết thúc), thói quen trong quá khứ | They moved to Da Nang in 2020. | yesterday, last week, ago, in 2020 |
| Quá khứ tiếp diễn | S + was/were + V-ing | Đang diễn ra tại một thời điểm quá khứ, việc nền | At eight o'clock last night, I was studying. | while, when, at 8 p.m. yesterday |
| Quá khứ hoàn thành | S + had + V3 | Xảy ra trước một việc hoặc mốc quá khứ khác | When we arrived, the shop had closed. | before, by the time, already, by then |
| Quá khứ hoàn thành tiếp diễn | S + had + been + V-ing | Kéo dài liên tục đến một mốc quá khứ | He had been driving for six hours before he stopped. | for, since, before, when |
| Tương lai đơn (will) | S + will + V1 | Quyết định tại chỗ, dự đoán, lời hứa | I will help you. | tomorrow, next week, soon, probably, I think |
| Tương lai tiếp diễn | S + will be + V-ing | Đang diễn ra tại một thời điểm trong tương lai | This time tomorrow, I will be flying to Da Nang. | this time tomorrow, at 5 p.m. tomorrow |
| Tương lai hoàn thành | S + will have + V3 | Đã xong trước một mốc trong tương lai | By June, they will have built the house. | by, by the time, by then |
| Tương lai hoàn thành tiếp diễn | S + will have been + V-ing | Kéo dài liên tục đến một mốc trong tương lai | By next month, I will have been learning English for a year. | by + mốc thời gian, for |
Lưu ý: Bảng chỉ liệt kê bốn dạng tương lai dùng will. Tiếng Anh còn các cách khác nói về tương lai: be going to, hiện tại tiếp diễn và hiện tại đơn. Từ nhận biết chỉ là gợi ý, không phải quy tắc tuyệt đối. V2 và V3 của động từ bất quy tắc xem trang Bảng động từ bất quy tắc. Động từ trạng thái thường không dùng các thì tiếp diễn. Mỗi thì có một trang riêng để học chi tiết.
Phân biệt Đúng - Sai trong thực tế
6 lỗi trọng điểm| # | Cách nói cần tránh (✕) | Cách nói nên dùng (✓) | Nguyên nhân & Quy tắc |
|---|---|---|---|
| 1 | Yesterday I go to the market and I buy some fruit. | Yesterday I went to the market and bought some fruit. | Yesterday là mốc quá khứ nên các động từ trong chuỗi sự kiện đều dùng quá khứ đơn: went, bought. Tiếng Việt không đổi dạng động từ theo thì nên người học hay giữ nguyên V1 và trộn thì trong một câu chuyện. |
| 2 | I am living here since 2020. | I have lived here since 2020. | Since cho biết việc bắt đầu từ một mốc trong quá khứ và kéo dài đến nay, nên dùng hiện tại hoàn thành. Hiện tại tiếp diễn không đi với since. Cũng đúng: I have been living here since 2020. |
| 3 | When I will arrive, I will call you. | When I arrive, I will call you. | Mệnh đề chỉ thời gian của tương lai (sau when, before, after, as soon as) dùng hiện tại đơn, không dùng will. Ngoại lệ: when nghĩa là khi nào (trong câu hỏi gián tiếp) vẫn dùng will, như I don't know when she will arrive. Xem trang Mệnh đề thời gian chỉ tương lai. |
| 4 | I have seen him last night. | I saw him last night. | Last night là mốc quá khứ đã xác định nên dùng quá khứ đơn. Hiện tại hoàn thành không đi với yesterday, last night, ago, in 2020. |
| 5 | She is knowing the answer. | She knows the answer. | Know là động từ trạng thái nên thường không dùng thì tiếp diễn. Dùng hiện tại đơn: knows. |
| 6 | While I was walking home, I have seen an accident. | While I was walking home, I saw an accident. | Cả câu kể về một lúc trong quá khứ nên việc xen vào dùng quá khứ đơn: saw. Hiện tại hoàn thành không dùng trong bối cảnh quá khứ này. |
Đoạn văn học ứng dụng cấu trúc
Ngữ cảnh thực tế có tô màu“Minh gets up at six every day.”
→ Ngày nào Minh cũng dậy lúc sáu giờ.
“Right now he is studying for an exam.”
→ Ngay lúc này cậu ấy đang ôn thi.
“He has studied English for three years.”
→ Cậu ấy học tiếng Anh được ba năm rồi.
“He has been preparing for the exam since Monday.”
→ Cậu ấy ôn thi từ hôm thứ Hai đến giờ.
“Last night he stayed up late.”
→ Tối qua cậu ấy thức khuya.
“At midnight he was still reading.”
→ Lúc nửa đêm cậu ấy vẫn còn đang đọc sách.
“He had been reading for three hours when his mother knocked on the door.”
→ Cậu ấy đã đọc được ba tiếng thì má cậu ấy gõ cửa.
“He had finished the book before he went to bed.”
→ Cậu ấy đã đọc xong cuốn sách trước khi đi ngủ.
“He will take the exam on Friday.”
→ Cậu ấy sẽ thi vào thứ Sáu.
“At nine o'clock on Friday, he will be sitting in the exam room.”
→ Lúc chín giờ vào thứ Sáu, cậu ấy sẽ đang ngồi trong phòng thi.
“By next month, he will have finished the course.”
→ Đến tháng sau cậu ấy sẽ học xong khóa học.
“By next year, he will have been studying English for four years.”
→ Đến năm sau cậu ấy sẽ học tiếng Anh được bốn năm.
Luyện tập củng cố kiến thức
Câu 1: Last Sunday we _____ to the beach.
Câu 2: My neighbour _____ in Da Nang since 2018.
Câu 3: When Anna got to the bus stop, the bus _____.
Câu 4: By next June, she _____ here for five years.
Câu 5: While I _____ in the garden, it started to rain.
Câu 6: She is tired because she _____ since six o'clock.
Câu 7: I will make dinner after I _____ home.
Câu 8: I _____ this song very much.
Câu 9: We _____ a great film last Saturday.
Câu 10: A: The phone is ringing. B: I _____ it!
Câu hỏi thường gặp (10)
Giải đáp lỗi làm bài & Biến thểTiếng Anh có bao nhiêu thì?
Sách học thường dạy 12 thì, ghép từ ba mốc thời gian (hiện tại, quá khứ, tương lai) với bốn dạng (đơn, tiếp diễn, hoàn thành, hoàn thành tiếp diễn). Về hình thái, động từ tiếng Anh chỉ đổi dạng ở hiện tại và quá khứ, các dạng còn lại ghép bằng các từ như will, have, be. Cách chia 12 thì là cách sắp xếp thuận tiện để học.
Nên học các thì theo thứ tự nào?
Có thể đi từ hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn, sang quá khứ đơn, rồi hiện tại hoàn thành, sau đó đến các cách nói tương lai, quá khứ hoàn thành và các thì hoàn thành tiếp diễn. Mỗi thì có trang riêng, đầu mỗi trang cho biết nên học gì trước.
Tiếng Anh có thì tương lai không?
Tiếng Anh không có một thì tương lai duy nhất. Will + V1 chỉ là một cách. Be going to, hiện tại tiếp diễn và hiện tại đơn cũng dùng để nói về tương lai, mỗi cách có sắc thái riêng. Xem trang Phân biệt các dạng tương lai.
Từ nhận biết có chắc chắn không?
Chỉ là gợi ý. Ví dụ every day thường đi với hiện tại đơn, nhưng always có thể đi với hiện tại tiếp diễn để diễn tả điều gây khó chịu (He is always losing his phone). Luôn xem nghĩa của cả câu.
Hiện tại hoàn thành khác quá khứ đơn ở điểm nào?
Quá khứ đơn nói việc đã xong ở thời điểm xác định (I saw him last night). Hiện tại hoàn thành nối với hiện tại: kết quả còn đó, kinh nghiệm hoặc khoảng thời gian chưa kết thúc (I have seen him today). Xem trang Phân biệt hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn. Tiếng Anh Mỹ thường dùng quá khứ đơn thay cho hiện tại hoàn thành với just, already, yet (I just ate; Did you eat yet?), còn tiếng Anh Anh thường dùng hiện tại hoàn thành (I've just eaten; Have you eaten yet?).
Có dùng hiện tại đơn để nói về tương lai không?
Có, cho lịch trình cố định: The train leaves at seven tomorrow. Với kế hoạch cá nhân thường dùng hiện tại tiếp diễn hoặc be going to. Xem trang Hiện tại dùng cho tương lai.
Động từ nào không dùng thì tiếp diễn?
Động từ trạng thái như know, like, want, need, belong, understand thường không dùng thì tiếp diễn ở bất kỳ mốc nào. Xem trang Động từ trạng thái và động từ hành động.
's và 'd trong câu rút gọn là gì?
's có thể là is hoặc has: She's tired (is), She's gone home (has). 'd có thể là had hoặc would: I'd finished (had), I'd like tea (would). Cách đoán: sau 's là V-ing hoặc tính từ thì 's là is (She's working). Sau 's là V3 chỉ hành động đã xảy ra thì thường là has (He's finished his homework), nhưng V3 mang nghĩa bị động hoặc tình trạng thì vẫn là is (The shop's closed). She's got a cold cũng là has (has got). Sau 'd là V3 thì là had, sau 'd là V1 thì là would; 'd better là had better.
Có thể trộn các thì trong một câu không?
Được, khi các việc nằm ở những mốc thời gian khác nhau: I think that he left early (nghĩ ở hiện tại, việc rời đi ở quá khứ). When she arrived, we were having dinner. Điều cần tránh là đổi thì khi mốc thời gian không đổi.
Thì nào nhấn mạnh quá trình, thì nào nhấn mạnh kết quả?
Thì hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh quá trình kéo dài (I have been painting the room all day). Thì hoàn thành nhấn mạnh kết quả hoặc số lượng (I have painted three rooms).