Thì Quá khứ hoàn thành
Past Perfect
S + had + V3S + had not (hadn't) + V3Had + S + V3?Thì quá khứ hoàn thành (had + V3) dùng khi nói về một việc đã xảy ra và hoàn tất trước một việc hoặc một mốc thời gian khác trong quá khứ. Thì này thường đi với before, after, by the time, already, just, never, until. Khi cần làm rõ việc nào xảy ra trước, việc xảy ra trước dùng quá khứ hoàn thành, việc xảy ra sau dùng quá khứ đơn. Nếu thứ tự đã rõ (before, after, hoặc các việc kể theo trình tự) thì quá khứ đơn cho cả hai việc cũng đúng.
Chi tiết cách dùng & Thí dụ minh họa
Việc xảy ra trước một mốc hoặc một việc khác trong quá khứ
When I arrived at the station, the train had already left.
→ Khi tôi đến nhà ga thì tàu đã rời đi rồi.
When Lan called, I had already gone to bed.
→ Khi Lan gọi thì tôi đã đi ngủ rồi.
By nine o'clock, we had finished the first lesson.
→ Đến chín giờ, chúng tôi đã học xong bài đầu tiên.
Nguyên nhân của một tình huống trong quá khứ
Tom was late because he had missed the bus.
→ Tom đến trễ vì đã lỡ chuyến xe buýt.
The street was wet because it had rained all night.
→ Đường ướt vì trời đã mưa suốt đêm.
I felt nervous because I had never given a speech before.
→ Tôi thấy hồi hộp vì trước đó tôi chưa từng phát biểu.
Từ nhận biết: before, after, until, already, just, never
After he had eaten dinner, he washed the dishes.
→ Sau khi ăn tối xong, anh ấy đã rửa chén.
I had never seen snow before I went to Japan.
→ Tôi chưa từng thấy tuyết trước khi đến Nhật.
They had just sat down when the film started.
→ Họ vừa ngồi xuống thì phim bắt đầu.
We didn't leave until the rain had stopped.
→ Chúng tôi không đi cho đến khi trời tạnh mưa.
Câu tường thuật và kể chuyện
She said that she had already eaten.
→ Cô ấy nói rằng cô ấy đã ăn rồi.
He told me he had seen the film twice.
→ Anh ấy bảo anh ấy đã xem bộ phim đó hai lần.
When we got to the beach, we noticed we had forgotten the towels.
→ Đến bãi biển, chúng tôi mới nhận ra mình đã quên khăn tắm.
So sánh thứ tự: quá khứ hoàn thành và quá khứ đơn
When I got to the party, Anna had gone home.
→ Khi tôi đến bữa tiệc thì Anna đã về nhà rồi.
When I got to the party, Anna went home.
→ Tôi đến bữa tiệc, sau đó Anna về nhà.
She opened the door, walked in and sat down.
→ Cô ấy mở cửa, bước vào và ngồi xuống.
Phủ định và câu hỏi
I hadn't eaten anything, so I was very hungry.
→ Tôi chưa ăn gì nên rất đói.
Had you met Anna before the party?
→ Trước bữa tiệc bạn đã gặp Anna chưa?
They hadn't finished the project when the manager arrived.
→ Khi quản lý đến thì họ chưa làm xong dự án.
Việc kéo dài đến một mốc trong quá khứ
By the time she retired, she had worked at the school for thirty years.
→ Đến lúc nghỉ hưu, bà ấy đã làm ở trường ba mươi năm.
When Minh finally got the job, he had been unemployed for six months.
→ Khi cuối cùng cũng nhận được việc, Minh đã thất nghiệp được sáu tháng.
When they got married, they had known each other since they were children.
→ Khi họ kết hôn, họ đã quen nhau từ hồi còn nhỏ.
Lần đầu tiên, hy vọng và kế hoạch không thành
It was the first time Minh had cooked for his family.
→ Đó là lần đầu tiên Minh nấu ăn cho cả nhà.
I had hoped to finish early, but the meeting lasted all afternoon.
→ Tôi đã hy vọng xong sớm, nhưng cuộc họp kéo dài cả buổi chiều.
We had planned to go to the beach, but it rained.
→ Chúng tôi đã định ra biển, nhưng trời mưa.
Dạng thức từ & Quy tắc biến đổi
| Dạng câu | Cấu trúc | Ví dụ | Dạng rút gọn |
|---|---|---|---|
| Khẳng định (mọi chủ ngữ) | S + had + V3 | She had left. | 'd: She'd left. |
| Phủ định | S + had not + V3 | They had not arrived. | hadn't: They hadn't arrived. |
| Nghi vấn và trả lời ngắn | Had + S + V3? | Had he called? Yes, he had. No, he hadn't. | Không rút gọn had ở đầu câu hỏi |
| Câu hỏi với từ để hỏi | Wh- + had + S + V3? | Where had you been? | Nói nhanh có thể rút gọn thành Where'd; khi viết nên giữ had |
| Với already, just, never | S + had + already/just/never + V3 | We had just arrived. | Trạng từ thường đứng giữa had và V3 |
Lưu ý: Had giống nhau với mọi chủ ngữ (I, you, he, she, it, we, they). V3 của động từ có quy tắc thêm -ed; động từ bất quy tắc phải học riêng (go, went, gone; see, saw, seen; do, did, done), xem trang Bảng động từ bất quy tắc. Chú ý chữ 'd: nếu sau 'd là V3 thì là had (She'd left), nếu sau 'd là V1 thì thường là would (She'd leave). Ngoại lệ: 'd better + V1 là had better (She'd better leave), còn I'd rather + V1 là would rather. Had had là had (trợ động từ) cộng had (V3 của have): She had had breakfast before she left.
Phân biệt Đúng - Sai trong thực tế
6 lỗi trọng điểm| # | Cách nói cần tránh (✕) | Cách nói nên dùng (✓) | Nguyên nhân & Quy tắc |
|---|---|---|---|
| 1 | I had went to bed before he called. | I had gone to bed before he called. | Sau had phải dùng V3. V3 của go là gone, còn went là V2. |
| 2 | When I arrived, the film has already started. | When I arrived, the film had already started. | Mốc when I arrived ở quá khứ, nên việc xảy ra trước đó dùng quá khứ hoàn thành. Hiện tại hoàn thành chỉ nối quá khứ với hiện tại, không đi với mốc quá khứ. |
| 3 | I wasn't hungry because I eaten lunch. | I wasn't hungry because I had eaten lunch. | Thiếu had. V3 không đứng một mình làm động từ chính; quá khứ hoàn thành cần had + V3. |
| 4 | After I have finished my work, I went home. | After I had finished my work, I went home. | Cả câu nói về quá khứ. Việc xong trước dùng had finished (hoặc quá khứ đơn finished), không dùng have finished. |
| 5 | Did he had left when you arrived? | Had he left when you arrived? | Had là trợ động từ nên tự đảo lên trước chủ ngữ để tạo câu hỏi, không dùng did. |
| 6 | Yesterday I had gone to the market with my sister. | Yesterday I went to the market with my sister. | Quá khứ hoàn thành thường chỉ dùng khi có một việc hoặc mốc quá khứ khác để so sánh thứ tự. Việc kể thẳng ở một mốc quá khứ như yesterday dùng quá khứ đơn. |
Đoạn văn học ứng dụng cấu trúc
Ngữ cảnh thực tế có tô màu“By the time the bus came, we had eaten all the snacks.”
→ Lúc xe buýt đến thì chúng tôi đã ăn hết chỗ đồ ăn vặt.
“I could not pay because I had left my wallet at home.”
→ Tôi không trả tiền được vì đã để quên ví ở nhà.
“Minh felt better after he had talked to his teacher.”
→ Minh thấy khá hơn sau khi nói chuyện với giáo viên của mình.
“We had just started dinner when the lights went out.”
→ Chúng tôi vừa bắt đầu bữa tối thì điện tắt.
“Had they heard the news before you told them?”
→ Trước khi bạn kể thì họ đã nghe tin chưa?
“She was nervous because she had never flown before.”
→ Cô ấy hồi hộp vì trước đó chưa từng đi máy bay.
“The shop had already closed when we got there.”
→ Lúc chúng tôi đến nơi thì cửa hàng đã đóng cửa rồi.
“He did not know the answer because he had not read the chapter.”
→ Anh ấy không biết đáp án vì chưa đọc chương đó.
Câu dẫn chứng tô màu từ kho văn bản chuẩn
Quá khứ hoàn thànhhad + V3 | Nguồn & Kho câu |
|---|---|
One organiser later said that he had told Camus the evening before the meeting. → Một người tổ chức sau đó nói rằng anh ta đã nói với Camus vào buổi tối trước cuộc họp. | Albert CamusXem 36.029 câu → |
He had carried it continuously with him, and knew its brief contents by heart. → Anh luôn mang theo nó bên mình và thuộc lòng nội dung ngắn gọn của nó. | The Mayor of WarwickXem 36.029 câu → |
It was a long time since she had done anything so vague, so wasteful. → Đã lâu rồi cô chưa làm điều gì mơ hồ, lãng phí đến thế. | The Bostonians, Vol. II (of II)Xem 36.029 câu → |
Surely they had been displaced by a foot, and that a foot passing above. → Chắc chắn họ đã bị dịch chuyển bởi một bước chân, và một bước chân đó đã vượt qua phía trên. | In the Roar of the SeaXem 36.029 câu → |
| Mẫu câu ngữ pháp | Công thức nhận diện | Giải thích ngữ nghĩa | Kho ngữ liệu |
|---|---|---|---|
| Quá khứ hoàn thành | had + V3 | Việc xảy ra trước một mốc khác trong quá khứ. | 36.029 câu → |
Luyện tập củng cố kiến thức
Câu 1: When the teacher came in, the students _____ already finished the test.
Câu 2: She was sad because she _____ her wallet.
Câu 3: By the time we arrived, the concert _____.
Câu 4: Minh _____ been on a plane before he flew to Seoul.
Câu 5: Lan didn't pass the test because she _____ for it.
Câu 6: _____ she already left when you got there?
Câu 7: By six o'clock last Friday, Anna _____ all her emails.
Câu 8: When we arrived, the guests _____ yet.
Câu 9: I had already _____ my homework when my friend called.
Câu 10: I _____ just closed my book when the bell rang.
Câu hỏi thường gặp (13)
Giải đáp lỗi làm bài & Biến thểKhi nào dùng thì quá khứ hoàn thành?
Dùng khi nói về một việc đã xảy ra và hoàn tất trước một việc hoặc một mốc khác trong quá khứ: When I arrived, the train had already left. Khi cần làm rõ thứ tự, việc xảy ra trước dùng had + V3, việc xảy ra sau dùng quá khứ đơn.
Quá khứ hoàn thành khác quá khứ đơn thế nào?
Quá khứ đơn kể việc xảy ra ở một thời điểm trong quá khứ. Quá khứ hoàn thành cho biết việc đó xảy ra trước một việc hoặc mốc quá khứ khác. So sánh: When I got to the party, Anna had gone home (cô ấy về trước khi tôi đến) và When I got to the party, Anna went home (cô ấy về sau khi tôi đến). Xem trang Phân biệt quá khứ hoàn thành và quá khứ đơn.
Quá khứ hoàn thành khác hiện tại hoàn thành thế nào?
Hiện tại hoàn thành nối một việc với hiện tại: I have lost my wallet (bây giờ tôi vẫn chưa có ví). Quá khứ hoàn thành nối một việc với một mốc trong quá khứ: I had lost my wallet, so I was upset (việc mất ví xảy ra trước lúc tôi buồn). Có thể xem quá khứ hoàn thành là hiện tại hoàn thành lùi về quá khứ một bậc.
Có bắt buộc dùng quá khứ hoàn thành với before và after không?
Không. Vì before và after đã cho biết thứ tự, nên quá khứ đơn cho cả hai việc vẫn đúng: After he finished dinner, he washed the dishes. Dùng quá khứ hoàn thành (After he had finished dinner) làm thứ tự rõ hơn. Hai cách đều đúng.
Có dùng quá khứ hoàn thành khi chỉ có một việc trong quá khứ không?
Thường là không. Quá khứ hoàn thành cần một việc hoặc một mốc quá khứ khác để so sánh thứ tự. Mốc đó có thể được nêu trong câu hoặc đã rõ từ ngữ cảnh trước đó. Một việc kể thẳng ở mốc như yesterday dùng quá khứ đơn.
By the time đi với thì nào?
Khi nói về quá khứ: By the time + quá khứ đơn, mệnh đề chính thường dùng quá khứ hoàn thành. Ví dụ: By the time we got home, the rain had stopped. Nghĩa là đến lúc đó thì việc kia đã xong rồi. Với tương lai: By the time + hiện tại đơn, will have + V3.
Quá khứ hoàn thành dùng thế nào trong câu tường thuật?
Khi tường thuật điều ai đó nói về một việc đã xảy ra, thì thường lùi về quá khứ hoàn thành. Lời gốc I have already eaten thành She said she had already eaten. Lời gốc I saw the film thường thành He said he had seen the film. Việc lùi thì không bắt buộc khi điều được kể lại vẫn còn đúng ở hiện tại. Xem trang Câu tường thuật.
Already, just và yet đứng ở đâu trong quá khứ hoàn thành?
Already và just thường đứng giữa had và V3: She had already left. We had just arrived. Already cũng có thể đứng cuối câu: She had left already. Yet đứng cuối câu phủ định: They hadn't arrived yet. Trong câu hỏi, yet hay gặp trong lời tường thuật: She asked if they had arrived yet.
Chữ 'd trong She'd left là had hay would?
Nhìn động từ đứng sau 'd. Nếu là V3 thì 'd là had: She'd left nghĩa là She had left. Nếu là V1 thì thường là would: She'd leave nghĩa là She would leave. Ngoại lệ: 'd better + V1 là had better (She'd better leave), còn I'd rather + V1 là would rather.
Had had nghĩa là gì?
Had đầu tiên là trợ động từ của quá khứ hoàn thành, had thứ hai là V3 của động từ have: She had had breakfast before she left (cô ấy đã ăn sáng trước khi đi). Đây là cách viết đúng khi have là động từ chính.
Quá khứ hoàn thành có dùng với for và since không?
Có. Dùng để nói việc đã kéo dài tính đến một mốc trong quá khứ: When she retired, she had worked at the school for thirty years. Cách dùng này giống hiện tại hoàn thành với for và since, chỉ lùi về quá khứ một bậc.
Quá khứ hoàn thành còn dùng ở những cấu trúc nào khác?
Dùng trong câu điều kiện loại 3 (If I had known, I would have helped) và câu ước về quá khứ (I wish I had studied more). Xem trang Câu điều kiện loại 3 và trang Câu ước với wish và if only.
V3 của động từ bất quy tắc tra ở đâu?
Tra ở trang Bảng động từ bất quy tắc của Engvera. Động từ có quy tắc thì thêm -ed cho cả V2 và V3 (work, worked, worked).