Bỏ qua, tới nội dung chính
E
EngveraDictionary & Reader
Tổng quan & Công thức chuẩn
Câu điều kiện và giả địnhB2

Câu điều kiện loại 3

Third Conditional

Cấu trúc trọng tâm
Khẳng định:If + S + had + V3, S + would have + V3
Phủ định:If + S + hadn't + V3, S + wouldn't have + V3
Với could hoặc might:If + S + had + V3, S + could/might have + V3
Nghi vấn:Would + S + have + V3 + if + S + had + V3?
What would + S + have + V3 + if + S + had + V3?
Mục tiêu học tập & Nguyên lý chọn dạng từ

Câu điều kiện loại 3 (If + quá khứ hoàn thành, would have + V3) nói về điều không có thật trong quá khứ: việc đáng lẽ đã khác nếu điều kiện đã xảy ra. Thường dùng để nuối tiếc hoặc phê bình. Mệnh đề if dùng had + V3, mệnh đề chính dùng would have + V3, could have + V3 hoặc might have + V3. Không viết would of.

Vòng học chuẩn: Đánh giá đầu vào → Học quy tắc → Tra cứu phân tầng → Thực hành nhận phản hồi → Kiểm tra chuyển giao.EV-GM17

Chi tiết cách dùng & Thí dụ minh họa

7 mục trọng tâm
Chú giải tô màu cú pháp:Trợ động từ / Dấu hiệuĐộng từ / Cụm vị ngữTừ nối / Liên từ mệnh đề
1

Giả định trái với sự thật trong quá khứ

Điều kiện và kết quả đều thuộc quá khứ và thực tế không xảy ra như đã nói. Mệnh đề if: had + V3. Mệnh đề chính: would have + V3. Cả hai mệnh đề cho biết điều ngược lại mới là sự thật.

If I had known about the test, I would have studied.

→ Nếu tôi đã biết về bài kiểm tra thì tôi đã học bài.

If it had rained, the match would have been cancelled.

→ Nếu hôm đó trời mưa thì trận đấu đã bị hủy.

If we had left earlier, we would have caught the train.

→ Nếu chúng tôi đi sớm hơn thì đã kịp chuyến tàu.

2

Nuối tiếc và phê bình

Loại 3 hay dùng để nuối tiếc về điều mình đã làm hoặc không làm, hoặc để nói người khác đáng lẽ đã làm khác. Khi nói với người khác, câu có thể nghe như trách móc, nên cần chú ý giọng điệu.

If I had saved more money, I would have bought a better phone.

→ Nếu tôi để dành nhiều tiền hơn thì tôi đã mua chiếc điện thoại tốt hơn.

If you had told me earlier, I would have helped you.

→ Nếu bạn nói với tôi sớm hơn thì tôi đã giúp bạn.

If Tom hadn't forgotten his passport, he would have caught the flight.

→ Nếu Tom không quên hộ chiếu thì anh ấy đã kịp chuyến bay.

3

Phủ định: hadn't + V3 và wouldn't have + V3

Có thể phủ định mệnh đề if, mệnh đề chính hoặc cả hai. Phủ định ở mệnh đề if (hadn't + V3) cho biết việc đó thực tế đã xảy ra. Phủ định ở mệnh đề chính (wouldn't have + V3) cho biết kết quả thực tế đã xảy ra.

If she hadn't missed the bus, she wouldn't have been late.

→ Nếu cô ấy không lỡ chuyến xe buýt thì cô ấy đã không đến trễ.

If we had taken a taxi, we wouldn't have missed the beginning of the film.

→ Nếu chúng tôi đi taxi thì đã không lỡ phần đầu của bộ phim.

4

Could have và might have trong mệnh đề chính

Would have + V3 nói kết quả chắc chắn theo giả định. Could have + V3 nghĩa là lẽ ra đã có thể làm được. Might have + V3 nghĩa là có lẽ đã xảy ra, chưa chắc chắn. Khi động từ chính trong mệnh đề if là have, ta có hai had liền nhau: If I had had a map.

If I had had a map, I could have found the hotel.

→ Nếu lúc đó tôi có bản đồ thì tôi đã có thể tìm ra khách sạn.

If he had asked, she might have said yes.

→ Nếu anh ấy hỏi thì có lẽ cô ấy đã đồng ý.

We could have won the game if we had played better.

→ Nếu chúng tôi chơi tốt hơn thì đã có thể thắng trận đấu.

5

Dạng rút gọn: 'd và would've

'd sau chủ ngữ có thể là had hoặc would, nhìn từ đứng sau để biết. 'd + V3 là had (If you'd told me). 'd have + V3 là would (I'd have fixed it). 'd + V1 thường là would (I'd go), còn 'd better là had better. Would have thường nói là would've, nghe giống would of nhưng chỉ viết would have hoặc would've, không viết would of.

If you'd told me about the problem, I'd have fixed it.

→ Nếu bạn đã nói với tôi về vấn đề thì tôi đã sửa nó rồi.

I would've called you if I had had your number.

→ Nếu lúc đó tôi có số của bạn thì tôi đã gọi cho bạn rồi.

6

Thứ tự mệnh đề và dấu phẩy

Mệnh đề if có thể đứng đầu hoặc đứng sau. Đứng đầu câu thì có dấu phẩy sau nó; đứng sau mệnh đề chính thì thường không có dấu phẩy. Nghĩa của hai cách đặt như nhau. Bản dịch tiếng Việt ở đây đặt 'nếu' ở đầu câu cho dễ theo dõi, dù tiếng Anh đặt mệnh đề if ở sau.

If the shop had been open, we would have bought some bread.

→ Nếu cửa hàng đã mở cửa thì chúng tôi đã mua ít bánh mì.

We would have bought some bread if the shop had been open.

→ Nếu cửa hàng đã mở cửa thì chúng tôi đã mua ít bánh mì.

7

So với loại 2: hiện tại và quá khứ

Loại 2 nói về điều không có thật ở hiện tại hoặc tương lai (quá khứ đơn, would + V1). Loại 3 nói về điều không có thật ở quá khứ (quá khứ hoàn thành, would have + V3). Nếu điều kiện thuộc quá khứ nhưng kết quả còn ở hiện tại, dùng If + had + V3, would + V1 (If I had studied medicine, I would be a doctor now); xem trang Câu điều kiện hỗn hợp.

If Linh had a car, she would drive to work.

→ Nếu Linh có xe hơi thì cô ấy sẽ lái xe đi làm.

If Linh had had a car last year, she would have driven to work.

→ Nếu năm ngoái Linh có xe hơi thì cô ấy đã lái xe đi làm.

Hiểu rõ cấu trúc câu trước khi chọn dạng từ giúp tránh mất điểm đáng tiếc trong phòng thi.

Dạng thức từ & Quy tắc biến đổi

Hiển thị 6 / 6 mục (Tổng kho: 6)
Dạng câuCấu trúcVí dụDạng rút gọn
Khẳng địnhIf + S + had + V3, S + would have + V3If it had been sunny, we would have gone swimming.If it'd been sunny, we'd have gone swimming.
Mệnh đề if phủ địnhIf + S + hadn't + V3, S + would have + V3If Lan hadn't been ill, she would have joined the trip.hadn't = had not
Mệnh đề chính phủ địnhIf + S + had + V3, S + wouldn't have + V3If Tom had eaten breakfast, he wouldn't have felt dizzy.wouldn't have = would not have
Could hoặc mightIf + S + had + V3, S + could/might have + V3If he had trained harder, he could have won.could've, might've (lời nói nhanh)
Câu hỏi Yes/NoWould + S + have + V3 + if + S + had + V3?Would Lan have passed if she had studied more?Trả lời ngắn: Yes, she would have. No, she wouldn't have.
Câu hỏi với từ để hỏiWh- + would + S + have + V3 + if + S + had + V3?What would you have done if you had lost your passport?Lời nói nhanh: What'd you have done if you'd lost your passport?

Lưu ý: Had trong mệnh đề if là trợ động từ của quá khứ hoàn thành. Khi động từ chính là have thì có hai had liền nhau (If I had had time). 'd trong If I'd known là had, còn 'd trong I'd have called là would. Would've đọc gần như would of nhưng chỉ viết would have hoặc would've. Loại 3 có thể đảo ngữ trong văn trang trọng: Had I known, I would have called (xem trang Đảo ngữ trong câu điều kiện). Anh Mỹ viết canceled và practiced; trang này dùng cancelled và practised theo Anh Anh.

Phân biệt Đúng - Sai trong thực tế

6 lỗi trọng điểm
#Cách nói cần tránh (✕)Cách nói nên dùng (✓)Nguyên nhân & Quy tắc
1If I would have known, I would have helped you.If I had known, I would have helped you.Mệnh đề if dùng had + V3, không dùng would have. Dạng If I would have known có thể nghe thấy trong lời nói thân mật nhưng bị coi là sai trong bài thi và văn viết.
2If it didn't rain yesterday, we would have gone to the park.If it hadn't rained yesterday, we would have gone to the park.Giả định trái với quá khứ cần quá khứ hoàn thành (hadn't rained) trong mệnh đề if. Quá khứ đơn không đủ để nói điều không có thật trong quá khứ.
3If she had studied harder, she would passed the exam.If she had studied harder, she would have passed the exam.Mệnh đề chính cần would have + V3. Thiếu have hoặc để động từ ở dạng V2 đều sai.
4If I had known, I would of called you.If I had known, I would have called you.Would of là lỗi viết do nghe would've. Chỉ viết would have hoặc would've.
5If I had a car last night, I would have taken you home.If I had had a car last night, I would have taken you home.Mệnh đề if của loại 3 cần had + V3. Khi động từ chính là have thì V3 là had nên có hai had liền nhau: had had.
6If he had known the answer, he had told us.If he had known the answer, he would have told us.Had + V3 chỉ nằm ở mệnh đề if. Mệnh đề chính dùng would have + V3.

Đoạn văn học ứng dụng cấu trúc

Ngữ cảnh thực tế có tô màu

“If the bus hadn't been late, I would have arrived on time.”

→ Nếu xe buýt không trễ thì tôi đã đến đúng giờ.

“If Linh had practised more, she could have won the singing contest.”

→ Nếu Linh luyện tập nhiều hơn thì cô ấy đã có thể thắng cuộc thi hát.

“We would have visited the museum if it hadn't been closed.”

→ Nếu viện bảo tàng không đóng cửa thì chúng tôi đã đến thăm.

“If I hadn't eaten so much, I wouldn't have felt sick.”

→ Nếu tôi không ăn quá nhiều thì tôi đã không thấy khó chịu trong người.

“Tom would have won the race if he hadn't fallen.”

→ Nếu không bị ngã thì Tom đã thắng cuộc đua.

“What would you have done if you had missed your flight?”

→ Nếu lúc đó bạn lỡ chuyến bay thì bạn đã làm gì?

“If Anna hadn't called me, I might have forgotten the meeting.”

→ Nếu Anna không gọi cho tôi thì có lẽ tôi đã quên buổi họp.

“If the weather had been better, the ferry would have run as usual.”

→ Nếu thời tiết tốt hơn thì chuyến phà đã chạy như thường lệ.

Quy nạp cú pháp từ ngữ liệu thực chứng

Câu dẫn chứng tô màu từ kho văn bản chuẩn

Mở Kho 580.860 câu →
Chú giải tô màu cú pháp:Trợ động từ / Dấu hiệuĐộng từ / Cụm vị ngữTừ nối / Liên từ mệnh đề
Câu điều kiện loại 3If + had + V3, would have + V3
Nguồn & Kho câu

In truth, it would have been strangely unnatural if Walter had not loved his daughter very dearly.

→ Thực ra, sẽ là thiếu tự nhiên một cách kỳ lạ nếu Walter không yêu con gái mình thật lòng.

John Tincroft, bachelor and benedictXem 534 câu →

If someone had collected and published them, it would have been a valuable book.

Dwijendranath TagoreXem 534 câu →

If the blade had been a little longer his career would have ended there.

The Tragedy of Pudd'nhead WilsonXem 534 câu →

If he had been a strong healthy boy Colin would probably have shouted “Hooray!

The Secret GardenXem 534 câu →
Mẫu câu ngữ phápCông thức nhận diệnGiải thích ngữ nghĩaKho ngữ liệu
Câu điều kiện loại 3If + had + V3, would have + V3Nói về điều không có thật trong quá khứ.534 câu →

Luyện tập củng cố kiến thức

10 câu hỏi có giải thích

Câu 1: Minh did not study for the test, and he failed. If he _____ harder, he would have passed.

Câu 2: I did not know about the sale yesterday, so I did not go. If I had known, I _____ there yesterday.

Câu 3: We got caught in the rain because we left late. If we _____ late, we would have stayed dry.

Câu 4: The road was closed, so Anna could not reach the airport in time. If the road had been open, she _____ the flight.

Câu 5: Last Saturday, Anna did not invite you to her party, so you stayed home. Would you have gone if Anna _____ you?

Câu 6: Hoa did not bring a jacket, so she felt cold. Which sentence is correct?

Câu 7: Peter says: 'If I had passed the interview, I would have moved to Hue.' What do we know?

Câu 8: Dan did not call Lan that evening, so she thought he was angry. If he had called, she _____ that at the time.

Câu 9: In 'If she'd seen the sign, she'd have stopped', what do the first 'd and the second 'd stand for?

Câu 10: Which sentence is about the past?

Câu hỏi thường gặp (10)

Giải đáp lỗi làm bài & Biến thể

Câu điều kiện loại 3 dùng khi nào?

Dùng khi nói về điều không có thật trong quá khứ, nghĩa là điều kiện đã không xảy ra nên kết quả cũng không xảy ra: If I had known, I would have helped (thực tế tôi không biết và không giúp). Thường dùng để nuối tiếc hoặc phê bình.

Loại 3 khác loại 2 thế nào?

Loại 2 nói về hiện tại hoặc tương lai không có thật: If I had a car, I would drive to work. Loại 3 nói về quá khứ không có thật: If I had had a car, I would have driven to work. Xem trang Câu điều kiện loại 2.

'd trong If I'd known là had hay would?

Trong If I'd known thì 'd là had, vì sau đó là V3 (known). Trong I'd have called thì 'd là would, vì sau đó là have + V3. Nhìn từ đứng sau 'd để biết.

Vì sao không viết would of?

Would've đọc gần giống would of nên nhiều người viết nhầm. Đúng ngữ pháp là would have (viết tắt would've). Of không phải trợ động từ nên không đi sau would.

Có dùng would have trong mệnh đề if không?

Không nên. Mệnh đề if dùng had + V3: If I had known, không nói If I would have known. Dạng sai này đôi khi nghe thấy trong lời nói thân mật, nhưng trong bài thi và văn viết cần dùng had + V3.

Could have và might have khác would have thế nào?

Would have nói kết quả chắc chắn theo giả định. Could have nói lẽ ra đã có thể làm được (If I had had a map, I could have found the hotel). Might have nói có lẽ đã xảy ra, chưa chắc chắn (If he had asked, she might have said yes).

Loại 3 chỉ dùng để nuối tiếc phải không?

Không chỉ vậy. Loại 3 còn dùng để giải thích vì sao một việc đã không xảy ra (If the bus had been on time, I would have arrived early) và để phê bình ai đó (If you had listened, this wouldn't have happened). Khi nói với người khác, cần chú ý vì câu có thể nghe như trách móc.

Điều kiện ở quá khứ nhưng kết quả ở hiện tại thì dùng gì?

Dùng câu điều kiện hỗn hợp: If I had studied medicine, I would be a doctor now. Mệnh đề if dùng had + V3 (quá khứ), mệnh đề chính dùng would + V1 (hiện tại). Xem trang Câu điều kiện hỗn hợp.

Had I known, I would have called có đúng không?

Đúng. Đây là câu đảo ngữ trang trọng của If I had known, I would have called: bỏ if và đưa had lên đầu. Dạng này gặp nhiều trong văn viết. Xem trang Đảo ngữ trong câu điều kiện.

Loại 3 khác I wish I had + V3 thế nào?

I wish I had + V3 nêu điều tiếc nuối về quá khứ: I wish I had studied harder. Loại 3 nêu cả điều kiện và kết quả của nó: If I had studied harder, I would have passed. Xem trang Câu ước với wish và if only.

Học tiếp trong lộ trình

Câu điều kiện và giả định →