Bỏ qua, tới nội dung chính
E
EngveraDictionary & Reader
Tổng quan & Công thức chuẩn
Câu điều kiện và giả địnhB1

Câu điều kiện loại 2

Second Conditional

Cấu trúc trọng tâm
Khẳng định:If + S + quá khứ đơn, S + would + V1
Phủ định:If + S + didn't + V1, S + wouldn't + V1
Với to be:If + S + were, S + would + V1
Với could hoặc might:If + S + quá khứ đơn, S + could/might + V1
Nghi vấn:Would + S + V1 + if + S + quá khứ đơn?
What would + S + V1 + if + S + quá khứ đơn?
Mục tiêu học tập & Nguyên lý chọn dạng từ

Câu điều kiện loại 2 (If + quá khứ đơn, would + V1) nói về điều không có thật hoặc khó xảy ra ở hiện tại và tương lai. Quá khứ đơn trong mệnh đề if không chỉ thời gian quá khứ mà chỉ sự không có thật. Loại 2 còn dùng để khuyên (If I were you, I would...) và để hỏi về tình huống tưởng tượng. Mệnh đề if thường không dùng would.

Vòng học chuẩn: Đánh giá đầu vào → Học quy tắc → Tra cứu phân tầng → Thực hành nhận phản hồi → Kiểm tra chuyển giao.EV-GM18

Chi tiết cách dùng & Thí dụ minh họa

7 mục trọng tâm
Chú giải tô màu cú pháp:Trợ động từ / Dấu hiệuĐộng từ / Cụm vị ngữTừ nối / Liên từ mệnh đề
1

Điều không có thật ở hiện tại

Dùng khi người nói tưởng tượng một tình huống trái với sự thật bây giờ. Động từ trong mệnh đề if ở quá khứ đơn nhưng nghĩa là hiện tại. Mệnh đề chính dùng would + V1. Không dùng would để nêu điều kiện trong mệnh đề if.

If I had a car, I would drive to work.

→ Nếu tôi có xe hơi, tôi sẽ lái xe đi làm.

If Anna lived near the sea, she would swim every morning.

→ Nếu Anna sống gần biển, cô ấy sẽ bơi mỗi sáng.

If we knew the answer, we would tell you.

→ Nếu chúng tôi biết câu trả lời, chúng tôi sẽ nói cho bạn biết.

2

Điều khó xảy ra hoặc chỉ là tưởng tượng ở tương lai

Quá khứ đơn trong mệnh đề if cũng dùng cho một việc ở tương lai mà người nói thấy khó xảy ra hoặc chỉ là tưởng tượng. Nếu người nói thấy việc đó có thể xảy ra thật, thường dùng loại 1.

If I won the lottery, I would buy a house for my parents.

→ Nếu tôi trúng xổ số, tôi sẽ mua một căn nhà cho ba má.

If Tom got the job, he would move to Da Nang.

→ Nếu Tom được nhận vào làm, anh ấy sẽ chuyển đến Đà Nẵng.

What would you do if you saw a snake in the garden?

→ Bạn sẽ làm gì nếu bạn thấy một con rắn trong vườn?

3

Lời khuyên: If I were you, I would...

Đặt mình vào vị trí người nghe để đưa lời khuyên. Trong cụm If I were you, nên dùng were. Mệnh đề chính dùng would, 'd hoặc wouldn't. Cấu trúc này nghe nhẹ nhàng hơn câu mệnh lệnh hay You must.

If I were you, I would see a doctor.

→ Nếu tôi là bạn, tôi sẽ đi khám bác sĩ.

If I were you, I'd take the earlier train.

→ Nếu tôi là bạn, tôi sẽ đi chuyến tàu sớm hơn.

I wouldn't buy that old laptop if I were you.

→ Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không mua cái máy tính xách tay cũ đó.

4

Was hay were trong mệnh đề if

Với động từ to be, were dùng được cho mọi ngôi (I, he, she, it, we, you, they) và là dạng chuẩn trong văn viết và bài thi. Trong lời nói thân mật, người ta cũng hay nói was với I, he, she, it. Với lời khuyên If I were you thì nên dùng were.

If he were taller, he would play basketball.

→ Nếu anh ấy cao hơn, anh ấy sẽ chơi bóng rổ.

If the weather were better, we would eat outside.

→ Nếu thời tiết tốt hơn, chúng tôi sẽ ăn ngoài trời.

If Lan weren't so busy, she would come to the party.

→ Nếu Lan không bận như vậy, cô ấy sẽ đến dự tiệc.

5

Could và might trong mệnh đề chính

Could nghĩa là có thể làm được (would be able to), might nghĩa là có lẽ, chưa chắc chắn. Would nói kết quả chắc chắn theo giả định. Mệnh đề if cũng có thể có could (nếu có thể).

If I had more time, I could learn the guitar.

→ Nếu tôi có thêm thời gian, tôi có thể học đàn ghi-ta.

If it stopped raining, we might go to the park.

→ Nếu trời tạnh mưa, có lẽ chúng ta sẽ đi công viên.

If I could fly, I would visit every country.

→ Nếu tôi có thể bay, tôi sẽ đi thăm mọi quốc gia.

6

Phủ định, câu hỏi và thứ tự mệnh đề

Phủ định dùng didn't + V1 trong mệnh đề if và wouldn't + V1 ở mệnh đề chính. Câu hỏi thường hỏi ở mệnh đề chính: What would you do if...? Would you ... if...? Trả lời ngắn: Yes, I would. No, I wouldn't. Mệnh đề if đứng đầu câu thì có dấu phẩy sau nó, đứng sau thì thường không có.

If I didn't have to work tomorrow, I would sleep late.

→ Nếu ngày mai tôi không phải đi làm, tôi sẽ ngủ nướng.

Would you tell Mai the truth if she asked you?

→ Nếu Mai hỏi, bạn có nói thật với cô ấy không?

We wouldn't need a taxi if the bus stop were closer.

→ Nếu trạm xe buýt gần hơn thì chúng ta sẽ không cần đi taxi.

7

Loại 1 hay loại 2: do mức khả năng người nói thấy

Cùng một việc, người nói chọn loại 1 khi thấy có thể xảy ra thật, và chọn loại 2 khi thấy khó xảy ra hoặc chỉ là tưởng tượng. Sự khác nhau nằm ở thái độ của người nói, không nằm ở thời gian.

If I pass the driving test, I will buy a motorbike.

→ Nếu tôi đậu kỳ thi lái xe, tôi sẽ mua một chiếc xe máy.

If I passed the driving test, I would buy a motorbike.

→ Nếu tôi mà đậu kỳ thi lái xe, tôi sẽ mua một chiếc xe máy.

Hiểu rõ cấu trúc câu trước khi chọn dạng từ giúp tránh mất điểm đáng tiếc trong phòng thi.

Dạng thức từ & Quy tắc biến đổi

Hiển thị 7 / 7 mục (Tổng kho: 7)
Dạng câuCấu trúcVí dụDạng rút gọn
Khẳng địnhIf + S + quá khứ đơn, S + would + V1If Minh had a bike, he would ride it to school.'d: If Minh had a bike, he'd ride it to school.
Mệnh đề if phủ địnhIf + S + didn't + V1, S + would + V1If Lan didn't have an exam, she would join us.didn't = did not
Mệnh đề chính phủ địnhIf + S + quá khứ đơn, S + wouldn't + V1If we had a garden, we wouldn't eat out so often.wouldn't = would not
Động từ to beIf + S + were, S + would + V1If she were here, she would help us.weren't = were not: If it weren't so late, we would stay.
Could hoặc mightIf + S + quá khứ đơn, S + could/might + V1If we left now, we might arrive before dark.Không có dạng rút gọn thường dùng
Câu hỏi Yes/NoWould + S + V1 + if + S + quá khứ đơn?Would you move abroad if you got a job offer?Trả lời ngắn: Yes, I would. No, I wouldn't.
Câu hỏi với từ để hỏiWh- + would + S + V1 + if + S + quá khứ đơn?Where would you live if you could choose?Lời nói nhanh: Where'd you live if you could choose?

Lưu ý: Quá khứ đơn trong mệnh đề if không chỉ thời gian quá khứ mà chỉ việc không có thật hoặc ít xảy ra. 'd trước V1 thường là would (I'd go = I would go); trong I'd better thì 'd là had (xem trang Should, ought to và had better). Mệnh đề if thường không dùng would; trong lời nhờ lịch sự hoặc nghĩa sẵn lòng thì would có thể xuất hiện sau if (If you would wait here, I would be grateful), nhưng đó là cách dùng khác. Nói về quá khứ không có thật dùng loại 3, xem trang Câu điều kiện loại 3.

Phân biệt Đúng - Sai trong thực tế

7 lỗi trọng điểm
#Cách nói cần tránh (✕)Cách nói nên dùng (✓)Nguyên nhân & Quy tắc
1If I would have money, I would buy a car.If I had money, I would buy a car.Không dùng would trong mệnh đề if. Mệnh đề if dùng quá khứ đơn (had), mệnh đề chính mới dùng would. Người học hay thêm would vào cả hai vế.
2If Tom studied harder, he will pass the exam.If Tom studied harder, he would pass the exam.If + quá khứ đơn đi với would, không đi với will. Will dùng cho loại 1 (If Tom studies harder, he will pass the exam).
3I would travel more if I will have more money.I would travel more if I had more money.Mệnh đề chính có would thì mệnh đề if phải ở quá khứ đơn (had). Không dùng will trong mệnh đề if.
4If I am you, I would accept the offer.If I were you, I would accept the offer.'Nếu tôi là bạn' là một giả định không có thật, nên dùng dạng quá khứ were. Không dùng am sau If trong cụm này.
5If I had more time, I would helped you.If I had more time, I would help you.Sau would dùng V1, không thêm -ed hay -s. Dạng quá khứ nằm ở mệnh đề if.
6If I had money yesterday, I would buy the book.If I had had money yesterday, I would have bought the book.Giả định trái với quá khứ (yesterday) phải dùng loại 3: had + V3 trong mệnh đề if và would have + V3 ở mệnh đề chính. Loại 2 chỉ nói về hiện tại và tương lai.
7If I have a million dollars, I would travel around the world.If I had a million dollars, I would travel around the world.Mệnh đề chính dùng would thì mệnh đề if phải ở quá khứ đơn (had). Nếu giữ If I have thì mệnh đề chính dùng will (loại 1).

Đoạn văn học ứng dụng cấu trúc

Ngữ cảnh thực tế có tô màu

“If I lived closer to school, I would walk there.”

→ Nếu tôi sống gần trường hơn, tôi sẽ đi bộ đến đó.

“If Mai had a bigger kitchen, she would invite more friends for dinner.”

→ Nếu Mai có một gian bếp lớn hơn, cô ấy sẽ mời thêm bạn đến ăn tối.

“If it were Saturday today, we would be at the beach.”

→ Nếu hôm nay là thứ Bảy, chúng ta sẽ ở biển.

“I would be more relaxed if I didn't have so many deadlines.”

→ Nếu tôi không có quá nhiều hạn chót công việc thì tôi sẽ thoải mái hơn.

“If Nam spoke French, he could work in Paris.”

→ Nếu Nam nói được tiếng Pháp, anh ấy có thể làm việc ở Paris.

“Where would you go if you could travel anywhere?”

→ Bạn sẽ đi đâu nếu bạn có thể đi du lịch bất cứ nơi nào?

“If my phone weren't broken, I would send you the photos.”

→ Nếu điện thoại của tôi không bị hỏng, tôi sẽ gởi hình cho bạn.

“If you worked less, you would feel less tired.”

→ Nếu bạn làm việc ít hơn, bạn sẽ thấy bớt mệt.

Quy nạp cú pháp từ ngữ liệu thực chứng

Câu dẫn chứng tô màu từ kho văn bản chuẩn

Mở Kho 580.860 câu →
Chú giải tô màu cú pháp:Trợ động từ / Dấu hiệuĐộng từ / Cụm vị ngữTừ nối / Liên từ mệnh đề
Câu điều kiện loại 2If + quá khứ đơn, would + động từ
Nguồn & Kho câu

These spirits would, if they could, obsess and control the human race.

→ Nếu có thể, những linh hồn này sẽ ám ảnh và kiểm soát loài người.

In Both WorldsXem 1.201 câu →

And if he were condemned, what would become of Corona, of his father, of little Orsino?

→ Và nếu anh ta bị kết án, Corona, cha anh ta, Orsino bé nhỏ sẽ ra sao?

Sant' IlarioXem 1.201 câu →

If you were a blonde, I really do not know what would ever become of you.

→ Nếu bạn là một cô gái tóc vàng, tôi thực sự không biết bạn sẽ ra sao.

The Living Link: A NovelXem 1.201 câu →

When something is asleep, it cannot react like it would if it was awake.

SleepXem 1.201 câu →
Mẫu câu ngữ phápCông thức nhận diệnGiải thích ngữ nghĩaKho ngữ liệu
Câu điều kiện loại 2If + quá khứ đơn, would + động từNói về điều giả định, trái với thực tế hiện tại.1.201 câu →

Luyện tập củng cố kiến thức

10 câu hỏi có giải thích

Câu 1: Hung does not have a scooter, so he walks to the market. If he _____ a scooter, he would get there faster.

Câu 2: Lan does not know the answer, so she cannot tell us. If Lan knew the answer, she _____ us.

Câu 3: Your friend has a problem with a teacher. You advise: 'If I _____ you, I would speak to the teacher first.'

Câu 4: Anna asks Minh about an imaginary situation: 'What _____ you do if you found a wallet on the street?'

Câu 5: Nam wants to visit Kyoto, but he has no free time. If he had more free time, he _____ visit Kyoto.

Câu 6: Minh thinks he has almost no chance of winning. He says: 'If I _____ the competition, I would give the prize to my parents.'

Câu 7: Tom plays computer games every night, so he is always tired. He _____ so tired if he went to bed earlier.

Câu 8: I do not have Anna's phone number. Which sentence is correct?

Câu 9: Tom says: 'If I had a dog, I would walk it every morning.' What is true?

Câu 10: Which sentence is about something unlikely or imaginary?

Câu hỏi thường gặp (10)

Giải đáp lỗi làm bài & Biến thể

Câu điều kiện loại 2 dùng khi nào?

Dùng khi nói về điều không có thật hoặc khó xảy ra ở hiện tại và tương lai: If I had a car, I would drive to work (hiện tại tôi không có xe). Cũng dùng để khuyên (If I were you, I would...) và để hỏi về tình huống tưởng tượng (What would you do if...?).

Vì sao dùng quá khứ đơn mà không nói về quá khứ?

Dạng quá khứ ở đây cho thấy sự cách xa với thực tế, không cho thấy thời gian. Trong If I had a car, câu nói về hiện tại: bây giờ tôi không có xe. Vì vậy các mốc như now, today, tomorrow vẫn đi với loại 2.

Dùng was hay were trong mệnh đề if?

Were dùng được cho mọi ngôi và là dạng chuẩn trong văn viết và bài thi: If he were here, ... Trong lời nói thân mật, nhiều người cũng nói was với I, he, she, it. Riêng lời khuyên If I were you thì nên dùng were. Khi viết bài thi, chọn were cho an toàn.

Có được dùng would trong mệnh đề if không?

Không dùng would để diễn đạt điều kiện: nói If I had money, không nói If I would have money. Would hiếm khi xuất hiện sau if, chủ yếu khi mang nghĩa sẵn lòng, như lời nhờ lịch sự: If you would wait here, I would be grateful. Đó là cách dùng khác, ít gặp ở bậc này.

Loại 1 và loại 2 khác nhau thế nào?

Loại 1 (If I pass, I will buy a motorbike) cho thấy người nói thấy việc đó có thể xảy ra thật. Loại 2 (If I passed, I would buy a motorbike) cho thấy người nói thấy việc đó khó xảy ra hoặc chỉ là giả định. Xem thêm trang Câu điều kiện loại 0 và loại 1.

Làm sao đưa lời khuyên bằng loại 2?

Dùng If I were you, I would + V1: If I were you, I would talk to your teacher. Cấu trúc này nghe nhẹ nhàng hơn You should hoặc You must. Cũng có thể đảo vị trí: I would talk to your teacher if I were you.

Could và might khác would thế nào trong mệnh đề chính?

Would nói kết quả chắc chắn theo giả định. Could nghĩa là có thể làm được (If I had more time, I could learn the guitar). Might nghĩa là có lẽ, chưa chắc (If it stopped raining, we might go out).

Có dùng thì tiếp diễn trong câu điều kiện loại 2 không?

Có. Dạng would be + V-ing nói về việc đang diễn ra trong giả định: If I were on holiday now, I would be sleeping late. Mệnh đề if cũng có thể ở quá khứ tiếp diễn: If it were raining, we would stay inside.

Muốn nói về quá khứ không có thật thì dùng gì?

Dùng loại 3: If I had known, I would have helped you. Mệnh đề if dùng had + V3, mệnh đề chính dùng would have + V3. Xem trang Câu điều kiện loại 3.

Loại 2 khác câu ước với wish thế nào?

Cả hai đều dùng quá khứ đơn để nói điều không có thật ở hiện tại. If I had a car, I would drive to work nêu một giả định và kết quả của nó. I wish I had a car chỉ nêu điều ước, không có kết quả. Xem trang Câu ước với wish và if only.

Học tiếp trong lộ trình

Câu điều kiện và giả định →