Bỏ qua, tới nội dung chính
E
EngveraDictionary & Reader
Tổng quan & Công thức chuẩn
Câu Điều kiện & Giả địnhB2

Cấu trúc Giả định với As if, As though và Would rather

As If, As Though and Would Rather

Cấu trúc trọng tâm
As if/though:S + V + as if/though + S + V (lùi thì khi giả định không thật)
Would rather:S + would rather + S + V2/ed (hiện tại) / had V3/ed (quá khứ)
Mục tiêu học tập & Nguyên lý chọn dạng từ

Các cấu trúc giả định thức diễn tả nhận xét về một sự việc dường như có thật hoặc hoàn toàn trái ngược với thực tế, cùng sở thích hay mong muốn ai đó thực hiện điều gì ở các mốc thời gian khác nhau.

Vòng học chuẩn: Đánh giá đầu vào → Học quy tắc → Tra cứu phân tầng → Thực hành nhận phản hồi → Kiểm tra chuyển giao.EV-GM28

Chi tiết cách dùng & Thí dụ minh họa

3 mục trọng tâm
Chú giải tô màu cú pháp:Trợ động từ / Dấu hiệuĐộng từ / Cụm vị ngữTừ nối / Liên từ mệnh đề
1

As if / As though diễn tả tình huống có thật hoặc có căn cứ

Khi sự việc có khả năng đúng với thực tế quan sát được, động từ chia theo thì thực tế bình thường mà không cần lùi thì.

The dark clouds gather as if a tempest is approaching.

→ Mây đen vần vũ như thể một cơn giông tố đang kéo tới (khả năng thật).

He speaks as though he knows the local customs well.

→ Anh ấy nói chuyện như thể anh ấy hiểu rất rõ tập tục địa phương.

2

As if / As though diễn tả sự việc giả định trái ngược thực tế

Khi người nói biết rõ sự việc là giả tạo hoặc trái với sự thật, động từ bắt buộc lùi thì (lùi về Quá khứ đơn hoặc Quá khứ hoàn thành).

The clerk ordered everyone about as if he were the master of the estate.

→ Người thư ký ra lệnh cho mọi người như thể ông ta là chủ nhân trang viên (thực tế không phải).

She looked at him as though she had seen a phantom in the courtyard.

→ Cô ấy nhìn anh như thể cô vừa nhìn thấy bóng ma ngoài sân.

3

Cấu trúc Would rather mong muốn người khác làm điều gì

Khi có hai chủ ngữ khác nhau (S1 would rather S2...), động từ ở vế sau chia ở Quá khứ đơn (cho hiện tại/tương lai) hoặc Quá khứ hoàn thành (cho quá khứ).

The magistrate would rather the witness testified tomorrow.

→ Quan thẩm phán muốn nhân chứng làm chứng vào ngày mai hơn.

I would rather you had informed me before sending the convoy.

→ Tôi thà rằng bạn đã báo cho tôi biết trước khi phái đoàn xe đi.

Hiểu rõ cấu trúc câu trước khi chọn dạng từ giúp tránh mất điểm đáng tiếc trong phòng thi.

Dạng thức từ & Quy tắc biến đổi

Hiển thị 3 / 3 mục (Tổng kho: 3)
Cấu trúcHiện tại / Tương laiQuá khứGhi chú ngữ pháp
Would rather (1 chủ ngữ)S + would rather + V-infS + would rather have + V3/edSau would rather là động từ nguyên mẫu không to
Would rather (2 chủ ngữ)S1 + would rather + S2 + V2/ed (were)S1 + would rather + S2 + had + V3/edMang tính giả định, lùi một thì
As if / As though (không thật)+ S + V2/ed (were)+ S + had + V3/edTrái thực tế dùng were cho mọi ngôi

Lưu ý: Phân biệt would rather do something than do something else (thích làm việc này hơn việc kia, hai vế đều là bare infinitive).

Phân biệt Đúng - Sai trong thực tế

3 lỗi trọng điểm
#Câu sai thường gặp (✕)Câu chuẩn học thuật (✓)Nguyên nhân & Quy tắc
1I would rather you don't speak of this matter in public.I would rather you didn't speak of this matter in public.Cấu trúc would rather có hai chủ ngữ cho hiện tại bắt buộc chia động từ ở Quá khứ đơn (didn't speak).
2He behaves as if he owns the entire academy.He behaves as if he owned the entire academy.Khi hàm ý chỉ sự giả tạo không có thật ở hiện tại, phải lùi động từ về Quá khứ đơn (owned).
3She would rather to stay at the inn than travel.She would rather stay at the inn than travel.Sau would rather là động từ nguyên mẫu không to (bare infinitive), không dùng to-infinitive.

Đoạn văn học ứng dụng cấu trúc

Ngữ cảnh thực tế có tô màu

“The silent traveler walked through the town as if he heard none of the whispered rumors.”

→ Người lữ khách trầm lặng rảo bước qua thị trấn như thể ông không hề nghe thấy những lời đồn thổi thì thầm.

“The commander would rather his men had held the bridgehead until the relief battalion arrived.”

→ Vị chỉ huy thà rằng quân sĩ của mình đã cố giữ đầu cầu cho đến khi tiểu đoàn cứu viện tới nơi.

“The antique timepiece ticked slowly as though it measured centuries rather than passing hours.”

→ Chiếc đồng hồ cổ tích tắc chậm rãi như thể nó đang đong đếm hàng thế kỷ thay vì những giờ khắc trôi qua.

“I would rather you left the ancient seal undisturbed in its cedar cabinet.”

→ Tôi muốn bạn cứ để yên chiếc ấn cổ trong chiếc tủ gỗ tuyết tùng hơn.

“He spoke of distant kingdoms as if he had walked their ramparts with kings and counselors.”

→ Ông nói về những vương quốc xa xôi như thể ông đã từng cùng các đấng quân vương dạo bước trên tường thành.

Quy nạp cú pháp từ ngữ liệu thực chứng

Câu dẫn chứng tô màu từ kho văn bản chuẩn

Mở Kho 580.860 câu →
Chú giải tô màu cú pháp:Trợ động từ / Dấu hiệuĐộng từ / Cụm vị ngữTừ nối / Liên từ mệnh đề
#
would20.334 câu
would + động từ
Câu ước với wish323 câu
wish + chủ ngữ + quá khứ
1

An example would be the tomato-based sauce that is usually poured over spaghetti.

→ Một ví dụ là nước sốt làm từ cà chua thường được rưới lên mì spaghetti.

Sauce

"I wish I had the recipe," he said; "try to get it from her.

→ “Tôi ước mình có công thức,” anh nói; "cố gắng lấy nó từ cô ấy.

Chance in Chains: A Story of Monte Carlo
2

It was no longer very difficult to foresee that this answer would be favourable.

→ Không còn quá khó để đoán trước rằng câu trả lời này sẽ thuận lợi.

Elinor Wyllys; Or, The Young Folk of Longbridge: A Tale. Volume 1

She wished that it would shine brightly like a mirror in the clear water.

Fish in Meitei culture
3

"He would be at Downside the next day, or in two days at furthest.

→ "Anh ấy sẽ có mặt ở Downside vào ngày hôm sau, hoặc xa nhất là hai ngày nữa.

Won from the Waves

“I wish I was friends with things,” he said at last, “but I’m not.

The Secret Garden
4

It is used as an artist would use a paintbrush to paint an image.

→ Nó được sử dụng như một nghệ sĩ sẽ sử dụng cọ vẽ để vẽ một hình ảnh.

Pixlr Editor/Windows/Drawing tools

Her daily expressions were no longer, “I wish we had some acquaintance in Bath!”

Northanger Abbey
KhoXem tất cả 20.334 câu mẫu “would” →Xem tất cả 323 câu mẫu “Câu ước với wish” →
Mẫu câu ngữ phápCông thức nhận diệnGiải thích ngữ nghĩaKho ngữ liệu
wouldwould + động từTình huống giả định, thói quen quá khứ, lời đề nghị lịch sự.20.334 câu →
Câu ước với wishwish + chủ ngữ + quá khứDiễn đạt điều ước trái với hiện tại.323 câu →

Luyện tập củng cố kiến thức

4 câu hỏi có giải thích

Câu 1: You told someone yesterday. I would rather you ______ anyone about our conversation.

Câu 2: He looked at the map as if he ______ never seen it before in his life.

Câu 3: We would rather ______ by coach than ride through the thunderstorm.

Câu 4: Chọn dạng giả định trái với thực tế: She treats the orphan as if he ______ her own son (thực tế cậu bé không phải con ruột).

Đối chiếu nâng cao · Tránh nhầm lẫn giữa các thì & cấu trúc

So sánh Cặp đôi · Cặp 3 & Phương pháp nhớ thông minh

Xem trọn bộ So sánh Cặp đôi & Cặp 3 →
Mẹo nhớ cặp đối chiếu (Hiện tại đơn vs Hiện tại tiếp diễn): Quy tắc Trục Bền Vững vs Tạm Thời: Cố định lâu dài hoặc lịch tàu xe chọn V(s/es); đang diễn ra trước mắt hoặc chỉ mang tính tạm thời chọn am/is/are + V-ing.
Hiện tại đơn (Present Simple)Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous)
S + V(s/es) | do/does + not + V1S + am/is/are + V-ing
Bản chất cố định, quy luật tự nhiên, thói quen lặp lại và lịch trình công cộng.Hành động đang diễn ra ngay lúc nói, tình huống tạm thời hoặc kế hoạch cá nhân đã chốt.

The express train leaves at 6:30 every morning.

→ Chuyến tàu tốc hành rời bến lúc 6 giờ 30 mỗi sáng.

Look! The train is pulling into the station right now.

→ Nhìn kìa! Đoàn tàu đang tiến vào nhà ga ngay lúc này.

Đối chiếu Bộ 3 liên quan: Bộ 3 Câu Điều kiện Loại 1 · Loại 2 · Loại 3 (& Điều kiện Hỗn hợp)

Mở chuyên đề bộ 3 →

Quy tắc nhớ nhanh: Quy tắc Lùi 1 Bậc Thì Khi Trái Sự Thật: Có thật ở tương lai giữ Hiện tại đơn (Loại 1); trái hiện tại lùi về Quá khứ đơn V2/were (Loại 2); trái quá khứ lùi sâu về Quá khứ hoàn thành had + V3 (Loại 3).

1. Điều kiện Loại 1 (Có thể xảy ra)2. Điều kiện Loại 2 (Trái với hiện tại)3. Điều kiện Loại 3 (Trái với quá khứ)
If + S + V(s/es), S + will/can + V1If + S + V2/ed (were), S + would/could + V1If + S + had + V3/ed, S + would/could + have + V3/ed
Giả thiết hoàn toàn có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai (Đảo ngữ: Should + S + V1).Giả định trái ngược với thực tế ngay lúc này (Đảo ngữ: Were + S + to V1 / Were + S...).Giả định ngược lại sự việc đã xảy ra trong quá khứ (Đảo ngữ: Had + S + V3/ed).

If it rains this afternoon, we will stay at home.

→ Nếu chiều nay trời mưa, chúng tôi sẽ ở nhà.

If I had more free time now, I would learn a third language.

→ Nếu hiện giờ tôi có nhiều thời gian rảnh hơn, tôi sẽ học thêm ngoại ngữ thứ ba.

If you had checked the map earlier, we would not have got lost.

→ Nếu bạn xem bản đồ sớm hơn thì chúng ta đã không bị lạc đường.

Kiểm tra đầy đủ các trường hợp dùng & bẫy thường gặp của chuyên đề

Bài tập & Đề Test mẫu phân biệt ngữ pháp (4 câu)

Bộ câu hỏi phủ trọn các trường hợp sử dụng, cặp cấu trúc dễ nhầm và bẫy lỗi sai thực tế của chuyên đề Cấu trúc Giả định với As if, As though và Would rather.

Đã làm: 0/4 câu
Câu 1Bẫy lỗi sai #1 · Nhận diện câu chuẩnB2

Chọn câu diễn đạt ĐÚNG chuẩn ngữ pháp trong chuyên đề "Cấu trúc Giả định với As if, As though và Would rather":

Câu 2Bẫy lỗi sai #2 · Tránh nhầm cấu trúcB2

He behaves as if he _____ the entire academy.

Câu 3Hiện tại đơn vs Hiện tại tiếp diễnA2

Even though everyone is talking loudly right now, she still _____ every word the speaker says.

Câu 4Hiện tại đơn vs Hiện tại tiếp diễn (Động từ lưỡng tính)B1

The head chef _____ the sauce right now to check whether it _____ enough salt.

Câu hỏi thường gặp (10)

Giải đáp lỗi làm bài & Biến thể

As if và As though khác nhau như thế nào?

Hai cụm từ này hoàn toàn đồng nghĩa và có thể hoán đổi cho nhau, mang ý nghĩa "như thể là".

Khi nào động từ sau As if không lùi thì?

Khi nhận định dựa trên dấu hiệu thực tế có khả năng xảy ra (It looks as if it is going to rain).

Would rather khác Prefer ở điểm ngữ pháp nào?

Would rather đi với bare infinitive (would rather do than do), còn Prefer đi với V-ing (prefer doing to doing).

Cấu trúc would rather có hai chủ ngữ chia thế nào?

S1 + would rather + S2 + V2/ed (hiện tại) hoặc S1 + would rather + S2 + had + V3/ed (quá khứ).

Dạng phủ định của would rather một chủ ngữ viết sao?

Đặt not ngay sau rather: S + would rather not + V-inf (Ví dụ: I would rather not discuss this).

Tại sao câu giả định sau as if lại dùng were thay was?

Vì đó là thức giả định bàng quan, quy tắc học thuật yêu cầu dùng were cho mọi ngôi để phân biệt với sự thật.

Cụm It is high time có liên quan gì đến cấu trúc này không?

Có, It is high time / It is about time + S + V2/ed cũng là cấu trúc giả định đòi hỏi lùi thì ở hiện tại.

Lỗi thường gặp nhất trong các bài thi là gì?

Chia động từ sau would rather hai chủ ngữ ở thì Hiện tại đơn thay vì Quá khứ đơn.

Would sooner có giống would rather không?

Hoàn toàn giống nhau về mặt ngữ pháp và ý nghĩa, nhưng would sooner ít phổ biến hơn.

Cách luyện tập ghi nhớ cấu trúc would rather hiệu quả?

Tập đặt các cặp câu so sánh giữa việc tự mình thích làm và việc mình mong muốn người khác làm.