Bỏ qua, tới nội dung chính
E
EngveraDictionary & Reader
Tổng quan & Công thức chuẩn
Câu Điều kiện & Giả địnhB1

Câu Tường thuật & Quy tắc Lùi thì Chuẩn mực

Reported Speech & Tense Shift Rules

Cấu trúc trọng tâm
S + said (that) / told + O (that) + S + V (lùi một thì)
Mục tiêu học tập & Nguyên lý chọn dạng từ

Câu gián tiếp (tường thuật) truyền đạt lại lời nói, suy nghĩ hoặc thông điệp của người khác mà không trích dẫn nguyên văn từng chữ, đòi hỏi sự điều chỉnh chuẩn xác về thì, đại từ và trạng từ chỉ thời gian không gian.

Vòng học chuẩn: Đánh giá đầu vào → Học quy tắc → Tra cứu phân tầng → Thực hành nhận phản hồi → Kiểm tra chuyển giao.EV-GM15

Chi tiết cách dùng & Thí dụ minh họa

3 mục trọng tâm
Chú giải tô màu cú pháp:Trợ động từ / Dấu hiệuĐộng từ / Cụm vị ngữTừ nối / Liên từ mệnh đề
1

Quy tắc lùi thì cơ bản (Backshift of Tenses)

Khi động từ dẫn ở quá khứ (said, told), động từ trong câu gián tiếp lùi về một bậc thời gian tương ứng.

'I repair clocks,' he said. -> He said that he repaired clocks.

→ 'Tôi sửa đồng hồ,' ông nói. -> Ông nói rằng ông sửa đồng hồ.

'I have finished the gear,' the boy said. -> The boy said that he had finished the gear.

→ 'Cháu đã làm xong bánh răng,' cậu bé nói. -> Cậu bé nói rằng cậu đã làm xong bánh răng.

2

Biến đổi đại từ và từ chỉ thời gian, nơi chốn

Now -> then; today -> that day; yesterday -> the day before; tomorrow -> the following day; here -> there; this -> that.

'We will depart tomorrow,' she explained. -> She explained that they would depart the following day.

→ 'Chúng tôi sẽ khởi hành vào ngày mai,' cô ấy giải thích. -> Cô ấy giải thích rằng họ sẽ khởi hành vào ngày hôm sau.

3

Câu hỏi gián tiếp và câu mệnh lệnh

Câu hỏi Yes/No dùng if/whether và đổi về trật tự câu khẳng định (không đảo ngữ); câu mệnh lệnh dùng tell/order/ask + O + to-V.

'Do you know the time?' he asked. -> He asked if I knew the time.

→ 'Bạn có biết mấy giờ rồi không?' ông hỏi. -> Ông hỏi liệu tôi có biết giờ hay không.

'Clean the bench,' the master said. -> The master told the boy to clean the bench.

→ 'Hãy lau bàn đi,' người thầy bảo. -> Người thầy bảo cậu bé lau bàn làm việc.

Hiểu rõ cấu trúc câu trước khi chọn dạng từ giúp tránh mất điểm đáng tiếc trong phòng thi.

Dạng thức từ & Quy tắc biến đổi

Hiển thị 5 / 5 mục (Tổng kho: 5)
Lời nói trực tiếpLời nói gián tiếp (lùi thì)Ví dụ minh họa
Hiện tại đơn (V/Vs/Ves)Quá khứ đơn (V2/ed)works -> worked
Hiện tại tiếp diễn (am/is/are + V-ing)Quá khứ tiếp diễn (was/were + V-ing)is working -> was working
Hiện tại hoàn thành (have/has + V3)Quá khứ hoàn thành (had + V3)has worked -> had worked
Quá khứ đơn (V2/ed)Quá khứ hoàn thành (had + V3)worked -> had worked
Will / Can / MayWould / Could / Mightwill work -> would work

Lưu ý: Các thì Quá khứ hoàn thành (had + V3) và động từ would, could, should, might không cần lùi thêm.

Phân biệt Đúng - Sai trong thực tế

3 lỗi trọng điểm
#Câu sai thường gặp (✕)Câu chuẩn học thuật (✓)Nguyên nhân & Quy tắc
1He asked me where did I live.He asked me where I lived.Trong câu hỏi gián tiếp, không dùng trợ động từ đảo ngữ did, mà đưa về trật tự khẳng định: where I lived.
2She said me that she was tired.She told me that she was tired.Say không đi trực tiếp với tân ngữ người; phải dùng tell someone (told me) hoặc said to me.
3The teacher told us don't touch the delicate instruments.The teacher told us not to touch the delicate instruments.Khi tường thuật câu mệnh lệnh phủ định với tell + O, ta chuyển don't + V thành not to + V (trật tự chuẩn thông dụng là not to touch, đôi khi gặp to not touch khi muốn nhấn mạnh từ not).

Đoạn văn học ứng dụng cấu trúc

Ngữ cảnh thực tế có tô màu

“Master Thomas said that the clock had kept accurate time for two centuries.”

→ Thầy Thomas nói rằng chiếc đồng hồ đã giữ thời gian chuẩn xác suốt hai thế kỷ.

“The boy asked whether he might handle the ancient balance spring.”

→ Cậu bé hỏi liệu cậu có thể cầm chiếc lò xo cân bằng cổ kính hay không.

“The visitor promised that he would return with the missing blueprints.”

→ Vị khách hứa rằng ông sẽ quay lại cùng những bản vẽ còn thiếu.

“She inquired how long the restoration would take.”

→ Cô ấy dò hỏi xem công việc phục dựng sẽ mất bao lâu.

“The guild master ordered everyone to extinguish their candles at curfew.”

→ Vị phường trưởng ra lệnh cho tất cả mọi người phải dập tắt nến vào giờ giới nghiêm.

Quy nạp cú pháp từ ngữ liệu thực chứng

Câu dẫn chứng tô màu từ kho văn bản chuẩn

Mở Kho 580.860 câu →
Chú giải tô màu cú pháp:Trợ động từ / Dấu hiệuĐộng từ / Cụm vị ngữTừ nối / Liên từ mệnh đề
#
Quá khứ hoàn thành31.060 câu
had + V3
would20.689 câu
would + động từ
1

One organiser later said that he had told Camus the evening before the meeting.

→ Một người tổ chức sau đó nói rằng anh ta đã nói với Camus vào buổi tối trước cuộc họp.

Albert Camus

An example would be the tomato-based sauce that is usually poured over spaghetti.

→ Một ví dụ là nước sốt làm từ cà chua thường được rưới lên mì spaghetti.

Sauce
2

He had carried it continuously with him, and knew its brief contents by heart.

→ Anh luôn mang theo nó bên mình và thuộc lòng nội dung ngắn gọn của nó.

The Mayor of Warwick

It was no longer very difficult to foresee that this answer would be favourable.

→ Không còn quá khó để đoán trước rằng câu trả lời này sẽ thuận lợi.

Elinor Wyllys; Or, The Young Folk of Longbridge: A Tale. Volume 1
3

It was a long time since she had done anything so vague, so wasteful.

→ Đã lâu rồi cô chưa làm điều gì mơ hồ, lãng phí đến thế.

The Bostonians, Vol. II (of II)

"He would be at Downside the next day, or in two days at furthest.

→ "Anh ấy sẽ có mặt ở Downside vào ngày hôm sau, hoặc xa nhất là hai ngày nữa.

Won from the Waves
4

Surely they had been displaced by a foot, and that a foot passing above.

→ Chắc chắn họ đã bị dịch chuyển bởi một bước chân, và một bước chân đó đã vượt qua phía trên.

In the Roar of the Sea

It is used as an artist would use a paintbrush to paint an image.

→ Nó được sử dụng như một nghệ sĩ sẽ sử dụng cọ vẽ để vẽ một hình ảnh.

Pixlr Editor/Windows/Drawing tools
KhoXem tất cả 31.060 câu mẫu “Quá khứ hoàn thành” →Xem tất cả 20.689 câu mẫu “would” →
Mẫu câu ngữ phápCông thức nhận diệnGiải thích ngữ nghĩaKho ngữ liệu
Quá khứ hoàn thànhhad + V3Việc xảy ra trước một mốc khác trong quá khứ.31.060 câu →
wouldwould + động từTình huống giả định, thói quen quá khứ, lời đề nghị lịch sự.20.689 câu →

Luyện tập củng cố kiến thức

2 câu hỏi có giải thích

Câu 1: He asked me where _____ my apprenticeship in clockmaking.

Câu 2: The old craftsman said that he _____ that specific gear forty years before.

Đối chiếu nâng cao · Tránh nhầm lẫn giữa các thì & cấu trúc

So sánh Cặp đôi · Cặp 3 & Phương pháp nhớ thông minh

Xem trọn bộ So sánh Cặp đôi & Cặp 3 →
Mẹo nhớ cặp đối chiếu (Hiện tại đơn vs Hiện tại tiếp diễn): Quy tắc Trục Bền Vững vs Tạm Thời: Cố định lâu dài hoặc lịch tàu xe chọn V(s/es); đang diễn ra trước mắt hoặc chỉ mang tính tạm thời chọn am/is/are + V-ing.
Hiện tại đơn (Present Simple)Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous)
S + V(s/es) | do/does + not + V1S + am/is/are + V-ing
Bản chất cố định, quy luật tự nhiên, thói quen lặp lại và lịch trình công cộng.Hành động đang diễn ra ngay lúc nói, tình huống tạm thời hoặc kế hoạch cá nhân đã chốt.

The express train leaves at 6:30 every morning.

→ Chuyến tàu tốc hành rời bến lúc 6 giờ 30 mỗi sáng.

Look! The train is pulling into the station right now.

→ Nhìn kìa! Đoàn tàu đang tiến vào nhà ga ngay lúc này.

Đối chiếu Bộ 3 liên quan: Bộ 3 Câu Điều kiện Loại 1 · Loại 2 · Loại 3 (& Điều kiện Hỗn hợp)

Mở chuyên đề bộ 3 →

Quy tắc nhớ nhanh: Quy tắc Lùi 1 Bậc Thì Khi Trái Sự Thật: Có thật ở tương lai giữ Hiện tại đơn (Loại 1); trái hiện tại lùi về Quá khứ đơn V2/were (Loại 2); trái quá khứ lùi sâu về Quá khứ hoàn thành had + V3 (Loại 3).

1. Điều kiện Loại 1 (Có thể xảy ra)2. Điều kiện Loại 2 (Trái với hiện tại)3. Điều kiện Loại 3 (Trái với quá khứ)
If + S + V(s/es), S + will/can + V1If + S + V2/ed (were), S + would/could + V1If + S + had + V3/ed, S + would/could + have + V3/ed
Giả thiết hoàn toàn có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai (Đảo ngữ: Should + S + V1).Giả định trái ngược với thực tế ngay lúc này (Đảo ngữ: Were + S + to V1 / Were + S...).Giả định ngược lại sự việc đã xảy ra trong quá khứ (Đảo ngữ: Had + S + V3/ed).

If it rains this afternoon, we will stay at home.

→ Nếu chiều nay trời mưa, chúng tôi sẽ ở nhà.

If I had more free time now, I would learn a third language.

→ Nếu hiện giờ tôi có nhiều thời gian rảnh hơn, tôi sẽ học thêm ngoại ngữ thứ ba.

If you had checked the map earlier, we would not have got lost.

→ Nếu bạn xem bản đồ sớm hơn thì chúng ta đã không bị lạc đường.

Kiểm tra đầy đủ các trường hợp dùng & bẫy thường gặp của chuyên đề

Bài tập & Đề Test mẫu phân biệt ngữ pháp (5 câu)

Bộ câu hỏi phủ trọn các trường hợp sử dụng, cặp cấu trúc dễ nhầm và bẫy lỗi sai thực tế của chuyên đề Câu Tường thuật & Quy tắc Lùi thì Chuẩn mực.

Đã làm: 0/5 câu
Câu 1Bẫy lỗi sai #1 · Tránh nhầm cấu trúcB1

He asked me where _____.

Câu 2Bẫy lỗi sai #2 · Tránh nhầm cấu trúcB1

She _____ me that she was tired.

Câu 3Bẫy lỗi sai #3 · Tránh nhầm cấu trúcB1

The teacher told us _____ touch the delicate instruments.

Câu 4Hiện tại đơn vs Hiện tại tiếp diễnA2

Even though everyone is talking loudly right now, she still _____ every word the speaker says.

Câu 5Hiện tại đơn vs Hiện tại tiếp diễn (Động từ lưỡng tính)B1

The head chef _____ the sauce right now to check whether it _____ enough salt.

Câu hỏi thường gặp (10)

Giải đáp lỗi làm bài & Biến thể

Khi nào không cần lùi thì trong câu tường thuật?

Khi động từ dẫn ở hiện tại (says, tells), hoặc khi thông tin được tường thuật là chân lý khoa học hiển nhiên, hoặc sự việc vẫn đang đúng và còn nguyên tính thời sự tại thời điểm tường thuật.

Phân biệt say và tell như thế nào?

Tell bắt buộc phải có tân ngữ chỉ người nhận tin (tell somebody something). Say không cần tân ngữ chỉ người (say something), nếu có người nhận phải dùng to (say to somebody).

Trật tự từ trong câu hỏi gián tiếp đảo như thế nào?

Đổi về trật tự câu kể khẳng định: Từ để hỏi (Wh-) + S + V, không mượn do/does/did và không đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ.

Whether và If trong câu hỏi gián tiếp khác nhau gì?

Cả hai đều dùng được cho câu hỏi Yes/No, nhưng whether trang trọng hơn và bắt buộc dùng khi có or not đi ngay sau (whether or not).

Next week đổi thành gì trong câu gián tiếp?

Đổi thành the following week hoặc the next week.

Ago đổi thành gì trong câu gián tiếp?

Đổi thành before (two days ago -> two days before).

Động từ khuyết thiếu must đổi thành gì?

Must khi chỉ nghĩa vụ bắt buộc lùi thì thành had to; khi chỉ suy đoán logic thì giữ nguyên must.

Should và Ought to có bị lùi thì không?

Không. Should, ought to, could, might, would giữ nguyên không đổi.

Có thể dùng các động từ dẫn khác ngoài say và tell không?

Nên dùng các động từ đa dạng như explain, admit, deny, promise, insist, remind, refuse để tăng tính học thuật.

Lỗi sai phổ biến nhất khi làm bài tập câu tường thuật là gì?

Đổi đại từ hoặc trạng từ thời gian, nơi chốn một cách máy móc mà không xét ngữ cảnh thực tế (ví dụ nếu tường thuật lại ngay trong cùng ngày hoặc tại cùng địa điểm thì không bắt buộc đổi today thành that day), hoặc giữ nguyên đảo ngữ câu hỏi trong câu tường thuật.