Câu điều kiện loại 0 và loại 1
Zero and First Conditional
If/When + hiện tại đơn, hiện tại đơnIf + hiện tại đơn, will + V1If + S + don't/doesn't + V1, ...What will + S + V1 if + hiện tại đơn?Câu điều kiện loại 0 nói về sự thật chung và kết quả lặp đi lặp lại: If + hiện tại đơn, hiện tại đơn. Câu điều kiện loại 1 nói về khả năng có thật ở hiện tại hoặc tương lai: If + hiện tại đơn, will + V1. Mệnh đề if thường không dùng will, còn mệnh đề chính của loại 1 có thể là can, may, should hoặc một câu mệnh lệnh.
Chi tiết cách dùng & Thí dụ minh họa
Loại 0: sự thật chung và quy luật
If you heat butter, it melts.
→ Nếu bạn làm nóng bơ, nó tan chảy.
If you mix blue and yellow paint, you get green.
→ Nếu bạn trộn sơn xanh dương với sơn vàng, bạn ra màu xanh lá.
Plants die if they do not get any water.
→ Nếu không có nước thì cây chết.
Whenever it rains, the street near my house floods.
→ Mỗi khi trời mưa, con đường gần nhà tôi bị ngập.
Loại 0: thói quen cá nhân và quy định
If I drink coffee in the evening, I cannot sleep.
→ Nếu tôi uống cà phê vào buổi tối, tôi không ngủ được.
If the alarm rings, everyone leaves the building.
→ Nếu chuông báo động reo, mọi người rời khỏi tòa nhà.
Tom walks to school if the weather is good.
→ Nếu thời tiết đẹp thì Tom đi bộ đến trường.
Loại 1: khả năng có thật ở hiện tại hoặc tương lai
If Lan studies hard, she will pass the exam.
→ Nếu Lan học chăm chỉ, cô ấy sẽ đậu kỳ thi.
If we leave now, we will catch the last bus.
→ Nếu chúng ta đi ngay bây giờ, chúng ta sẽ kịp chuyến xe buýt cuối.
Tom will be late if he misses this train.
→ Nếu Tom lỡ chuyến tàu này thì anh ấy sẽ đến trễ.
If it is sunny on Sunday, we will go to the beach.
→ Nếu Chủ nhật trời nắng, chúng ta sẽ đi biển.
Mệnh đề chính của loại 1: can, may, should, mệnh lệnh
If you feel tired, you can rest here.
→ Nếu bạn thấy mệt, bạn có thể nghỉ ở đây.
If the shop is open, I might buy some bread.
→ Nếu cửa hàng còn mở, có thể tôi sẽ mua ít bánh mì.
If you have a fever, you should see a doctor.
→ Nếu bạn bị sốt, bạn nên đi khám bác sĩ.
If you see Anna, tell her to call me.
→ Nếu bạn gặp Anna, hãy bảo cô ấy gọi cho tôi.
Mệnh đề if thường không dùng will
If Minh finds my wallet, he will call me.
→ Nếu Minh tìm thấy ví của tôi, anh ấy sẽ gọi cho tôi.
We will cancel the barbecue if it starts to rain.
→ Nếu trời bắt đầu mưa thì chúng ta sẽ hủy buổi nướng thịt.
If hay when: có thể xảy ra hay chắc chắn xảy ra
If I finish early, I will help you with the dishes.
→ Nếu tôi xong sớm, tôi sẽ phụ bạn rửa chén.
When I finish work at six, I will help you with the dishes.
→ Khi tôi tan làm lúc sáu giờ, tôi sẽ phụ bạn rửa chén.
Phủ định, câu hỏi và dấu phẩy
If you don't hurry, you will miss the film.
→ Nếu bạn không nhanh lên, bạn sẽ lỡ bộ phim.
What will you do if it rains on your wedding day?
→ Bạn sẽ làm gì nếu trời mưa vào ngày cưới của bạn?
I will wait for you outside if the café is full.
→ Nếu quán cà phê hết chỗ thì tôi sẽ đợi bạn ở ngoài.
Dạng thức từ & Quy tắc biến đổi
| Loại | Cấu trúc | Ví dụ | Nghĩa và cách dùng |
|---|---|---|---|
| Loại 0 | If/When + hiện tại đơn, hiện tại đơn | If you freeze water, it turns into ice. | Sự thật chung, quy luật, thói quen; if thay được bằng when |
| Loại 1 với will | If + hiện tại đơn, will + V1 | If it snows, the school will close. | Khả năng có thật ở tương lai; điều kiện đủ thì kết quả sẽ xảy ra |
| Loại 1 với động từ khuyết thiếu | If + hiện tại đơn, can/may/might/should/must + V1 | If you are free, you can join us. | Cho phép, khả năng, lời khuyên, bắt buộc |
| Loại 1 với mệnh lệnh | If + hiện tại đơn, V1 | If you get lost, phone me. | Chỉ dẫn, lời dặn |
| Phủ định | If + S + don't/doesn't + V1, ... | If she doesn't call, I will send a message. | don't = do not, doesn't = does not |
| Câu hỏi | Will + S + V1 + if + hiện tại đơn? / What will + S + V1 + if + hiện tại đơn? | Will you come if I invite Mai? | Hỏi về kết quả; mệnh đề if giữ hiện tại đơn |
| Dạng rút gọn của will | S + will = S'll; will not = won't | If Tom comes, I'll be happy. | Rút gọn: 'll = will, won't = will not |
Lưu ý: Hiện tại đơn trong mệnh đề if mang nghĩa tương lai nên ngôi thứ ba số ít vẫn thêm -s (If he comes). Mệnh đề if đứng đầu câu có dấu phẩy sau nó; đứng sau mệnh đề chính thì thường không có dấu phẩy. Loại 0 có thể dùng when hoặc whenever thay cho if. Với unless, as long as, in case, xem trang Unless, provided that, in case và otherwise.
Phân biệt Đúng - Sai trong thực tế
6 lỗi trọng điểm| # | Cách nói cần tránh (✕) | Cách nói nên dùng (✓) | Nguyên nhân & Quy tắc |
|---|---|---|---|
| 1 | If it will rain tomorrow, we will stay at home. | If it rains tomorrow, we will stay at home. | Mệnh đề if nói về tương lai dùng hiện tại đơn (rains), không dùng will. Will chỉ đặt ở mệnh đề chính. Người học hay thêm will vào mệnh đề if vì câu nói về tương lai. |
| 2 | If I would have time, I will help you. | If I have time, I will help you. | Không dùng would trong mệnh đề if của loại 1. Mệnh đề if dùng hiện tại đơn (have), mệnh đề chính dùng will. |
| 3 | I will go to the beach if it will be sunny. | I will go to the beach if it is sunny. | Dù mệnh đề if đứng sau mệnh đề chính, quy tắc vẫn như cũ: sau if dùng hiện tại đơn (is), không dùng will be. |
| 4 | If you not finish soon, we will be late. | If you don't finish soon, we will be late. | Phủ định ở hiện tại đơn cần don't hoặc doesn't đứng trước V1. Không đặt not một mình sau chủ ngữ. |
| 5 | If he don't come, we will leave without him. | If he doesn't come, we will leave without him. | Chủ ngữ he, she, it đi với doesn't. Don't chỉ đi với I, you, we, they. |
| 6 | If you see Nam tell him the news. | If you see Nam, tell him the news. | Khi viết, mệnh đề if đứng đầu câu được ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy. |
Đoạn văn học ứng dụng cấu trúc
Ngữ cảnh thực tế có tô màu“If you press this button, the door opens.”
→ Nếu bạn nhấn nút này thì cửa mở.
“If Mai wakes up early, she goes jogging before work.”
→ Nếu Mai thức dậy sớm, cô ấy đi chạy bộ trước giờ làm.
“If the museum is closed, we will visit the market instead.”
→ Nếu viện bảo tàng đóng cửa, chúng ta sẽ đi chợ thay vào đó.
“I will bring an umbrella if the sky looks dark.”
→ Nếu bầu trời có vẻ u ám thì tôi sẽ mang theo dù.
“If you save a little money every month, you will have enough for a trip.”
→ Nếu mỗi tháng bạn để dành một ít tiền, bạn sẽ có đủ tiền cho một chuyến đi.
“If Peter calls, tell him I am at the library.”
→ Nếu Peter gọi, hãy nói với anh ấy là tôi đang ở thư viện.
“If I feel sleepy in class, I drink a glass of cold water.”
→ Nếu tôi buồn ngủ trong lớp, tôi uống một ly nước lạnh.
“What will you do if you miss the last bus?”
→ Bạn sẽ làm gì nếu bạn lỡ chuyến xe buýt cuối?
Câu dẫn chứng tô màu từ kho văn bản chuẩn
Câu điều kiện loại 1If + hiện tại đơn, will + động từ | Nguồn & Kho câu |
|---|---|
If ticket prices are too high, people will not use it. → Nếu giá vé quá cao, người ta sẽ không sử dụng. | Public transportXem 1.038 câu → |
If the tips do not line up, it will be difficult to hold things. | ChopsticksXem 1.038 câu → |
If the picture is too bright or too dark, it will not record correctly. | Photographic filmXem 1.038 câu → |
If the case goes to court, the lawyer will represent their client in court. | LawyerXem 1.038 câu → |
| Mẫu câu ngữ pháp | Công thức nhận diện | Giải thích ngữ nghĩa | Kho ngữ liệu |
|---|---|---|---|
| Câu điều kiện loại 1 | If + hiện tại đơn, will + động từ | Nói về điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai. | 1.038 câu → |
Luyện tập củng cố kiến thức
Câu 1: This is a general fact. If you leave ice cream in the sun, it _____.
Câu 2: I cannot find my notebook. If I _____ it, I will let you know.
Câu 3: Nam has an exam on Friday. If he passes it, his parents _____ him a new bike.
Câu 4: If you have a headache, _____ some water and rest.
Câu 5: Lan hopes to see Mai at the party and wants to give her a book. Which sentence is correct?
Câu 6: Which sentence describes a general fact, not one future event?
Câu 7: My exam results come out on Friday. _____ I get a good score, I will celebrate with my friends.
Câu 8: Peter is not sure yet whether he can come. He says: 'If I _____ time, I will join you.'
Câu 9: It is raining hard. If it _____ stop raining soon, we will stay at the café.
Câu 10: What _____ if the library is closed tomorrow?
Câu hỏi thường gặp (10)
Giải đáp lỗi làm bài & Biến thểCâu điều kiện loại 0 và loại 1 khác nhau thế nào?
Loại 0 nói về sự thật chung hoặc điều lặp lại, hiện tại đơn ở cả hai vế (If you heat ice, it melts), và if thường thay được bằng when. Loại 1 nói về một khả năng cụ thể ở hiện tại hoặc tương lai, mệnh đề if ở hiện tại đơn và mệnh đề chính thường có will (If it rains tonight, I will stay home).
Vì sao không dùng will sau if?
Nghĩa tương lai đã được thể hiện ở mệnh đề chính (will + V1), nên mệnh đề if thường chỉ cần hiện tại đơn. Người học hay thêm will vì câu nói về tương lai, nhưng tiếng Anh nói If it rains, không nói If it will rain.
Khi nào được dùng will trong mệnh đề if?
Khi will mang nghĩa sẵn lòng, nghĩa từ chối, hoặc khi mệnh đề if nêu kết quả của việc sắp làm. Lời nhờ lịch sự (sẵn lòng): If you will wait a moment, I will call the manager. Từ chối: If he won't help us, we must do it alone. Kết quả: If it will make you feel better, I will apologise. Đây là cách dùng ít gặp, bình thường vẫn dùng hiện tại đơn sau if.
If và when khác nhau thế nào trong câu điều kiện?
If dùng khi việc đó có thể xảy ra hoặc không (If I finish early, I will help you). When dùng khi người nói tin việc đó chắc chắn xảy ra (When I finish at six, I will help you). Ở loại 0, hai từ này thay nhau được: If you heat ice, it melts và When you heat ice, it melts có nghĩa gần như nhau.
Mệnh đề chính của loại 1 có bắt buộc phải dùng will không?
Không. Có thể dùng can, may, might, should, must hoặc một câu mệnh lệnh: If you feel cold, you can wear my jacket. If you see Anna, tell her the news. Mệnh đề if vẫn ở hiện tại đơn.
Khi nào đặt dấu phẩy giữa hai mệnh đề?
Mệnh đề if đứng đầu câu thì có dấu phẩy sau nó: If it rains, we will stay home. Mệnh đề if đứng sau mệnh đề chính thì thường không có dấu phẩy: We will stay home if it rains. Nghĩa của hai cách viết như nhau.
Có dùng hiện tại tiếp diễn hoặc hiện tại hoàn thành trong mệnh đề if được không?
Được, khi nghĩa cần. Hiện tại tiếp diễn nói về việc đang diễn ra: If you are waiting for Lan, she will be here soon. Hiện tại hoàn thành nhấn mạnh việc đã xong: If you have finished, you can go home.
Loại 0 có dùng để nói về quá khứ không?
Có. Khi kể về thói quen hoặc điều lặp lại trong quá khứ, dùng quá khứ đơn ở cả hai vế: If it rained, we stayed indoors. Cách dùng này khác với loại 2, vì ở đây quá khứ đơn thật sự chỉ thời gian quá khứ.
Loại 1 khác loại 2 thế nào?
Loại 1 nói về khả năng có thật: If I have time, I will help you. Loại 2 nói về điều không có thật hoặc khó xảy ra, dùng quá khứ đơn và would: If I had time, I would help you. Xem trang Câu điều kiện loại 2.
Unless có thay được if ... not không?
Unless nghĩa là trừ khi và thường thay được if ... not: Unless you hurry, you will be late = If you don't hurry, you will be late. Unless không thay được khi mệnh đề chính nêu cảm xúc hoặc phản ứng trước việc điều kiện không xảy ra: nói I'll be surprised if he doesn't come, không nói I'll be surprised unless he comes. Unless đã mang nghĩa phủ định nên thường không thêm not. Xem trang Unless, provided that, in case và otherwise.