Thì Hiện tại đơn
Present Simple
S + V1 (he, she, it: V-s hoặc V-es)S + do/does + not + V1Do/Does + S + V1?Thì hiện tại đơn dùng để nói về thói quen, sự thật, trạng thái và lịch trình cố định. Động từ giữ nguyên dạng V1 với I, you, we, they và thêm -s hoặc -es với he, she, it. Với động từ thường, câu phủ định và câu hỏi dùng do hoặc does, sau đó động từ trở về V1. Động từ be không dùng do hoặc does (chỉ câu mệnh lệnh phủ định mới có Don't be late).
Chi tiết cách dùng & Thí dụ minh họa
Thói quen và việc lặp lại
I get up at six every day.
→ Tôi thức dậy lúc sáu giờ mỗi ngày.
Anna drinks tea every morning.
→ Sáng nào Anna cũng uống trà.
They play football on Sundays.
→ Họ chơi bóng đá vào các ngày Chủ nhật.
Sự thật và điều luôn đúng
The sun comes up in the east.
→ Mặt trời mọc ở hướng đông.
A week has seven days.
→ Một tuần có bảy ngày.
Fish live in water.
→ Cá sống trong nước.
Trạng thái, sở thích, nghề nghiệp và nơi ở
Lan works in a bank.
→ Lan làm việc ở ngân hàng.
I like green tea.
→ Tôi thích trà xanh.
My parents live in Hue.
→ Ba má tôi sống ở Huế.
Lịch trình và thời gian biểu
The bus leaves at eight o'clock.
→ Xe buýt rời bến lúc tám giờ.
The shop opens at nine and closes at six.
→ Cửa hàng mở cửa lúc chín giờ và đóng cửa lúc sáu giờ.
The film starts at seven tomorrow.
→ Ngày mai bộ phim bắt đầu chiếu lúc bảy giờ.
Trạng từ tần suất và vị trí của chúng
Tom always walks to school.
→ Tom luôn đi bộ đến trường.
We usually eat dinner at seven.
→ Chúng tôi thường ăn tối lúc bảy giờ.
She is never late.
→ Cô ấy không bao giờ đến trễ.
Sometimes I cook for my friends.
→ Thỉnh thoảng tôi nấu ăn cho bạn bè.
Ngôi thứ ba số ít (he, she, it): thêm -s hoặc -es
She watches TV in the evening.
→ Cô ấy xem TV vào buổi tối.
Mai studies at night.
→ Mai học vào ban đêm.
Peter goes to work by bike.
→ Peter đi làm bằng xe đạp.
Lan has a small cat.
→ Lan có một con mèo nhỏ.
My phone is old, but it works well.
→ Điện thoại của tôi cũ nhưng vẫn dùng tốt.
Phủ định và câu hỏi dùng do hoặc does
I do not like coffee.
→ Tôi không thích cà phê.
He does not work on Sundays.
→ Anh ấy không làm việc vào Chủ nhật.
Do you live near here?
→ Bạn có sống gần đây không?
Does she speak English?
→ Cô ấy có nói tiếng Anh không?
Dạng thức từ & Quy tắc biến đổi
| Dạng câu | Cấu trúc | Ví dụ | Rút gọn và ghi chú |
|---|---|---|---|
| Khẳng định (I, you, we, they) | S + V1 | We work here. | Động từ giữ nguyên dạng V1 |
| Khẳng định (he, she, it) | S + V-s/es | She works here. | Thêm -s hoặc -es; have > has |
| Phủ định (I, you, we, they) | S + do not + V1 | They do not like fish. | don't: They don't like fish. |
| Phủ định (he, she, it) | S + does not + V1 | He does not like fish. | doesn't: He doesn't like fish. Sau doesn't động từ giữ V1. |
| Nghi vấn và trả lời ngắn (I, you, we, they) | Do + S + V1? | Do you live here? Yes, I do. No, I don't. | Do và does đứng đầu câu hỏi, không rút gọn với chủ ngữ |
| Nghi vấn và trả lời ngắn (he, she, it) | Does + S + V1? | Does she live here? Yes, she does. No, she doesn't. | Trả lời ngắn lặp lại do hoặc does |
| Câu hỏi với từ để hỏi | Wh- + do/does + S + V1? | Where does he work? What do you eat? | Khi từ để hỏi là chủ ngữ thì không dùng does: Who lives here? |
| Động từ be (am, is, are) | S + am/is/are, không dùng do/does | I am tired. He is tired. They are tired. | Phủ định: He is not tired. Nghi vấn: Is he tired? |
Lưu ý: Cách thêm -s, -es và chính tả đầy đủ xem trang Quy tắc chính tả khi thêm -s, -es, -ing, -ed. Động từ be và các động từ khuyết thiếu (can, must, will, should) không dùng do hoặc does. Ngoại lệ duy nhất là câu mệnh lệnh phủ định: Don't be late. Rút gọn thường gặp: don't = do not, doesn't = does not.
Phân biệt Đúng - Sai trong thực tế
9 lỗi trọng điểm| # | Cách nói cần tránh (✕) | Cách nói nên dùng (✓) | Nguyên nhân & Quy tắc |
|---|---|---|---|
| 1 | He don't like coffee. | He doesn't like coffee. | Phủ định của he, she, it dùng does not (doesn't). Don't dùng với I, you, we, they (và trong câu mệnh lệnh phủ định như Don't be late). |
| 2 | Does he goes to school? | Does he go to school? | Dấu hiệu ngôi thứ ba số ít đã nằm ở does nên động từ chính giữ V1: Does he go to school? |
| 3 | He is go to school every day. | He goes to school every day. | Không dùng am, is, are trước động từ thường trong thì hiện tại đơn. Am, is, are đi với tính từ, danh từ, nơi chốn hoặc V-ing, như He is tall, He is a student, He is at school. Động từ thường như go tự đổi dạng: He goes. |
| 4 | She like music. | She likes music. | Chủ ngữ she là ngôi thứ ba số ít nên động từ trong câu khẳng định phải thêm -s: likes. |
| 5 | She doesn't works here. | She doesn't work here. | Sau doesn't, động từ giữ V1 (work), không thêm -s. |
| 6 | He teachs English. | He teaches English. | Động từ tận cùng -ch hoặc -sh thêm -es: teach > teaches, watch > watches, wash > washes. Tương tự với -ss và -x: kiss > kisses, fix > fixes. |
| 7 | Where you live? | Where do you live? | Câu hỏi với động từ thường cần do hoặc does đứng trước chủ ngữ. Tiếng Việt không cần trợ động từ này nên người học hay bỏ sót. |
| 8 | I usually am late. | I am usually late. | Trạng từ tần suất đứng sau am, is, are nhưng đứng trước động từ thường: I usually walk, I am usually late. |
| 9 | She have a cat. | She has a cat. | Have đổi thành has với he, she, it. Không có dạng haves. |
Đoạn văn học ứng dụng cấu trúc
Ngữ cảnh thực tế có tô màu“Minh gets up at six o'clock.”
→ Minh thức dậy lúc sáu giờ.
“He eats breakfast with his family.”
→ Cậu ấy ăn sáng với gia đình.
“He goes to school by bus.”
→ Cậu ấy đi học bằng xe buýt.
“School starts at half past seven.”
→ Trường bắt đầu học lúc bảy giờ rưỡi.
“His friends often play football after class.”
→ Bạn của cậu ấy hay chơi bóng đá sau giờ học.
“Minh does not play football. He reads books in the library.”
→ Minh không chơi bóng đá. Cậu ấy đọc sách trong thư viện.
“His mother cooks dinner at six.”
→ Má cậu ấy nấu cơm tối lúc sáu giờ.
“Does Minh like his school? Yes, he does.”
→ Minh có thích trường của cậu ấy không? Có, cậu ấy thích.
Luyện tập củng cố kiến thức
Câu 1: Theo tiếng Anh chuẩn: My mother _____ in a hospital.
Câu 2: Theo tiếng Anh chuẩn: My friends _____ football on Sundays.
Câu 3: Theo tiếng Anh chuẩn: Tom _____ like fish.
Câu 4: Theo tiếng Anh chuẩn: _____ she live near the school?
Câu 5: Theo tiếng Anh chuẩn: Do you like soup? Yes, I _____.
Câu 6: Theo tiếng Anh chuẩn: Tom _____ to school by bike every day.
Câu 7: Theo tiếng Anh chuẩn: Nam _____ English at a school.
Câu 8: Theo tiếng Anh chuẩn: Peter _____ a new bike.
Câu 9: Theo tiếng Anh chuẩn: Where _____ your father work?
Câu 10: Theo tiếng Anh chuẩn: Anna does not _____ meat.
Câu hỏi thường gặp (10)
Giải đáp lỗi làm bài & Biến thểKhi nào dùng thì hiện tại đơn?
Dùng cho bốn loại việc: thói quen (I get up at six every day), sự thật (A week has seven days), trạng thái như nghề nghiệp, nơi ở, sở thích (Lan works in a bank) và lịch trình cố định (The bus leaves at eight o'clock).
Những từ nào giúp nhận ra thì hiện tại đơn?
Các trạng từ tần suất always, usually, often, sometimes, never và các cụm chỉ sự lặp lại như every day, every week, on Mondays, once a week, in the morning. Đây chỉ là gợi ý, vẫn cần xem nghĩa của cả câu.
Khi nào thêm -s hoặc -es vào động từ?
Khi chủ ngữ là he, she, it, danh từ số ít (Lan, my friend, the shop), danh từ không đếm được (milk) hoặc everyone, nobody, someone, trong câu khẳng định. Từ để hỏi làm chủ ngữ cũng đi với -s (Who lives here?). I, you, we, they và danh từ số nhiều giữ V1. Trong câu phủ định và câu hỏi, do hoặc does đã mang dấu hiệu đó nên động từ chính giữ V1: He does not work. Does he work?
Vì sao nói He doesn't like mà không nói He doesn't likes?
Does đã mang dấu hiệu ngôi thứ ba số ít nên động từ phía sau trở về V1. Thêm -s lần nữa là thừa.
Trạng từ tần suất đứng ở đâu trong câu?
Trước động từ thường (She always walks), sau am, is, are (She is always happy) và sau trợ động từ đầu tiên (She doesn't often eat meat). Usually, often và sometimes còn đứng được ở đầu câu; sometimes còn đứng được ở cuối câu. Xem thêm trang Trạng từ tần suất và vị trí trạng từ.
Động từ be có dùng do hoặc does không?
Không. Be tự đổi dạng: I am, he is, they are. Phủ định thêm not (He is not tired), nghi vấn đảo be lên trước chủ ngữ (Is he tired?). Các động từ khuyết thiếu như can, must, will, should cũng không dùng do hoặc does. Chỉ câu mệnh lệnh phủ định mới có Don't be late.
Có dùng hiện tại đơn để nói về tương lai không?
Có, khi nói về lịch trình hoặc thời gian biểu cố định: The film starts at seven tomorrow. Các cách nói khác về tương lai xem trang Hiện tại dùng cho tương lai.
Hiện tại đơn khác hiện tại tiếp diễn ở điểm nào?
Hiện tại đơn nói về thói quen, sự thật, trạng thái (I drink tea every morning). Hiện tại tiếp diễn nói về việc đang diễn ra lúc nói hoặc tình huống tạm thời (I am drinking tea now). Xem trang Phân biệt hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn.
Câu hỏi có who hoặc what làm chủ ngữ có dùng does không?
Không. Khi từ để hỏi chính là chủ ngữ, giữ trật tự của câu khẳng định và động từ thêm -s: Who lives here? What happens next? Khi từ để hỏi không phải chủ ngữ thì dùng does: Where does Lan live?
Đuôi -s và -es đọc như thế nào?
Có ba cách đọc. Đọc /s/ sau các âm vô thanh như /p/, /t/, /k/, /f/ (stops, works). Đọc /z/ sau các âm hữu thanh còn lại và sau nguyên âm (plays, reads, lives). Đọc /ɪz/ sau các âm /s/, /z/, /ʃ/, /ʒ/, /tʃ/, /dʒ/ (kisses, buzzes, washes, watches, changes).