Trợ động từ do, be, have
Auxiliary Verbs: Do, Be and Have
S + do/does/did + not + V1S + am/is/are/was/were + V-ing hoặc V3 --- Have: S + have/has + V3Trợ động từ (do, be, have) đứng trước động từ chính để tạo phủ định, câu hỏi và các thì. Do, does, did tạo phủ định và câu hỏi của hiện tại đơn và quá khứ đơn, và sau chúng luôn là V1. Be đứng trước V-ing hoặc V3, have đứng trước V3. Câu hỏi và phủ định thông thường của be và động từ khuyết thiếu không dùng do (ngoại lệ: Don't be late). Chữ 's có thể là is hoặc has. Chú thích: V1 là dạng nguyên mẫu không có to (go, like), V3 là dạng quá khứ phân từ (gone, finished), V-ing là dạng có đuôi -ing (going).
Chi tiết cách dùng & Thí dụ minh họa
Trợ động từ là gì
She doesn't drink tea.
→ Cô ấy không uống trà.
He is reading a book.
→ Anh ấy đang đọc sách.
They have finished lunch.
→ Họ đã ăn trưa xong.
Do you like pizza?
→ Bạn có thích pizza không?
Do, does, did: phủ định và câu hỏi
I don't like coffee.
→ Tôi không thích cà phê.
Does she live in Hue?
→ Cô ấy có sống ở Huế không?
Did you call Tom?
→ Bạn có gọi cho Tom không?
He didn't come to the party.
→ Anh ấy không đến bữa tiệc.
Sau do, does, did chỉ dùng V1
Does Anna speak French?
→ Anna có nói tiếng Pháp không?
Tom doesn't play football.
→ Tom không chơi bóng đá.
Did they win the game?
→ Họ có thắng trận đấu không?
We didn't go out last night.
→ Tối qua chúng tôi không đi chơi.
Be làm trợ động từ: thì tiếp diễn (và bị động ở mức nhắc)
I am cooking dinner.
→ Tôi đang nấu bữa tối.
Are you listening?
→ Bạn có đang nghe không?
They weren't sleeping.
→ Lúc đó họ không ngủ.
The room is cleaned every day.
→ Căn phòng được dọn mỗi ngày.
Have làm trợ động từ: hiện tại hoàn thành (chỉ nhắc)
I have finished my homework.
→ Tôi đã làm xong bài tập.
Has Lan called you?
→ Lan đã gọi cho bạn chưa?
We haven't eaten yet.
→ Chúng tôi chưa ăn.
Không dùng do với be và động từ khuyết thiếu
Are you happy?
→ Bạn có vui không?
I am not busy.
→ Tôi không bận.
Can you swim?
→ Bạn biết bơi không?
She can't drive.
→ Cô ấy không biết lái xe.
Don't be late.
→ Đừng đến trễ.
Trả lời ngắn lặp lại trợ động từ
Does Lan work here? Yes, she does.
→ Lan có làm việc ở đây không? Có.
Are they students? No, they aren't.
→ Họ có phải là sinh viên không? Không phải.
Has Tom called? No, he hasn't.
→ Tom đã gọi chưa? Chưa.
Can you cook? Yes, I can.
→ Bạn biết nấu ăn không? Biết.
Chữ 's có thể là is hoặc has
She's tired.
→ Cô ấy mệt.
It's raining.
→ Trời đang mưa.
She's finished her work.
→ Cô ấy đã làm xong việc.
He's got a new bike.
→ Anh ấy có một chiếc xe đạp mới.
Do làm động từ chính
I do my homework after dinner.
→ Tôi làm bài tập sau bữa tối.
Does she do yoga on Sundays?
→ Chủ nhật cô ấy có tập yoga không?
Tom did the dishes last night.
→ Tối qua Tom đã rửa chén.
Dạng thức từ & Quy tắc biến đổi
| Dạng động từ | Dùng để tạo | Phủ định | Câu hỏi | Ví dụ |
|---|---|---|---|---|
| do, does, did | Phủ định và câu hỏi của hiện tại đơn và quá khứ đơn | don't, doesn't, didn't + V1 | Do/Does/Did + S + V1? | She doesn't like fish. Does she like fish? |
| am, is, are, was, were + V-ing | Thì tiếp diễn | am not, isn't, aren't, wasn't, weren't + V-ing | Am/Is/Are/Was/Were + S + V-ing? | They are playing. Are they playing? |
| am, is, are, was, were + V3 | Thể bị động (chỉ nhắc) | am not, isn't, aren't, wasn't, weren't + V3 | Is/Are/Was/Were + S + V3? | The room was cleaned. Was the room cleaned? |
| have, has + V3 | Thì hiện tại hoàn thành (chỉ nhắc) | haven't, hasn't + V3 | Have/Has + S + V3? | I have finished. Have you finished? |
| do, does, did làm động từ chính | Nghĩa là làm | don't do, doesn't do, didn't do | Do/Does/Did + S + do? | I do my homework. Do you do your homework? |
Lưu ý: Khi câu chỉ có một trợ động từ, đưa nó lên trước chủ ngữ để tạo câu hỏi (Is she working? Has he finished?) và thêm not sau nó để tạo phủ định. Nếu có nhiều trợ động từ, chỉ trợ động từ đầu tiên làm việc này (Has she been working? She hasn't been working). Động từ khuyết thiếu (can, will, must, should...) cũng là trợ động từ nhưng không đi với do: Can you swim? Câu khẳng định thông thường ở hiện tại đơn và quá khứ đơn không cần do: I like tea. Thường chỉ thêm do để nhấn mạnh: I do like tea. Chữ 's là is hoặc has tùy từ đứng sau.
Phân biệt Đúng - Sai trong thực tế
8 lỗi trọng điểm| # | Cách nói cần tránh (✕) | Cách nói nên dùng (✓) | Nguyên nhân & Quy tắc |
|---|---|---|---|
| 1 | Does she goes to school? | Does she go to school? | Does đã mang dấu ngôi she, nên động từ chính trở về V1. Không thêm -s hai lần. |
| 2 | Do you can swim? | Can you swim? | Can là động từ khuyết thiếu, tự đảo lên đầu câu hỏi và không đi với do. |
| 3 | She don't like tea. | She doesn't like tea. | Chủ ngữ she, he, it đi với does. Don't chỉ đi với I, you, we, they. |
| 4 | I am not like fish. | I don't like fish. | Like là động từ thường nên phủ định cần don't. Am not là dạng của be, đứng trước tính từ, danh từ hoặc V-ing (I am not tired, I am not eating fish). |
| 5 | Did you went to school yesterday? | Did you go to school yesterday? | Did đã mang dấu quá khứ, nên động từ chính trở về V1 (go), không dùng V2 (went). |
| 6 | Do you are tired? | Are you tired? | Be tự đảo lên đầu câu hỏi, không cần do. |
| 7 | She doesn't can speak French. | She can't speak French. | Động từ khuyết thiếu tự thêm not, không đi với doesn't. |
| 8 | Is she tired? Yes, she does. | Is she tired? Yes, she is. | Câu trả lời ngắn phải lặp lại trợ động từ của câu hỏi. Câu hỏi dùng is thì trả lời bằng is. |
Đoạn văn học ứng dụng cấu trúc
Ngữ cảnh thực tế có tô màu“Where does Anna work?”
→ Anna làm việc ở đâu?
“My father doesn't drink coffee.”
→ Ba tôi không uống cà phê.
“What are you doing now?”
→ Bây giờ bạn đang làm gì?
“Did Lan finish her homework?”
→ Lan có làm xong bài tập không?
“We aren't watching TV.”
→ Hiện giờ chúng tôi không xem ti vi.
“Have they left?”
→ Họ đi chưa?
“I didn't see Anna at school today.”
→ Hôm nay tôi không thấy Anna ở trường.
“The children are sleeping.”
→ Bọn trẻ đang ngủ.
“Is it raining? No, it isn't.”
→ Trời có đang mưa không? Không.
Luyện tập củng cố kiến thức
Câu 1: Theo tiếng Anh chuẩn: She _____ eat meat.
Câu 2: Theo tiếng Anh chuẩn: _____ your sister work in a bank?
Câu 3: Did you _____ Tom yesterday?
Câu 4: _____ help me?
Câu 5: They _____ playing football now.
Câu 6: Is Anna at home? No, she _____.
Câu 7: Trong câu Tom's got two sisters, 's là gì?
Câu 8: Lan _____ not seen this film.
Câu 9: I _____ my homework every evening.
Câu 10: _____ they eaten lunch? Yes, they _____.
Câu hỏi thường gặp (10)
Giải đáp lỗi làm bài & Biến thểTrợ động từ là gì?
Là động từ phụ đứng trước động từ chính, giúp tạo phủ định, câu hỏi, các thì và thể bị động. Ba trợ động từ chính là do (does, did), be (am, is, are, was, were) và have (has, had). Động từ khuyết thiếu như can, will, must cũng là trợ động từ.
Vì sao Does she goes là sai?
Does đã mang dấu của ngôi she. Động từ chính phải trở về V1: Does she go? Nếu giữ goes thì dấu -s xuất hiện hai lần. Quy tắc này đúng với did: Did she go? (không phải Did she went?).
Vì sao không nói Do you can swim?
Can là động từ khuyết thiếu, tự đảo lên đầu câu hỏi (Can you swim?) và tự thêm not (cannot, can't). Động từ khuyết thiếu không đi với do, does, did.
Khi nào dùng don't và khi nào dùng isn't hay aren't?
Với động từ thường, dùng don't, doesn't, didn't + V1: I don't like coffee. Với be, dùng be + not: I am not tired. Với V-ing, dùng be + not + V-ing: She isn't working.
Chữ 's là is hay has?
Nhìn từ đứng sau. Tính từ, danh từ hoặc V-ing thì 's là is (She's tired, She's reading). Got hoặc V3 chỉ hành động đã hoàn thành thì thường là has (She's finished, She's got a bike). Nếu V3 mô tả trạng thái của vật thì 's là is (The door's locked).
Do có thể là động từ chính không?
Có. Do nghĩa là làm: I do my homework. Khi do là động từ chính, phủ định và câu hỏi vẫn mượn trợ động từ do: I don't do yoga. Do you do your homework? Chữ do thứ nhất là trợ động từ, chữ do thứ hai là động từ chính.
Trả lời ngắn nói thế nào?
Lặp lại từ đứng đầu câu hỏi: Does Lan work here? Yes, she does. Are they students? No, they aren't. Can you cook? Yes, I can. Không lặp lại động từ còn lại (không nói Yes, she works). Quy tắc đầy đủ xem trang Câu hỏi và câu trả lời ngắn.
Câu khẳng định có cần dùng do không?
Không. Câu khẳng định thông thường ở hiện tại đơn và quá khứ đơn không cần do: I like tea. Chỉ thêm do để nhấn mạnh: I do like tea.
Vì sao Don't be late dùng don't với be?
Đây là ngoại lệ của câu mệnh lệnh. Phủ định của câu mệnh lệnh thường dùng don't, kể cả với be: Don't be late. Trong các loại câu khác, be không đi với do.
Be, do và have khác nhau thế nào khi là trợ động từ?
Do tạo phủ định và câu hỏi cho động từ thường ở hiện tại đơn và quá khứ đơn. Be đi với V-ing để tạo thì tiếp diễn, hoặc với V3 để tạo thể bị động. Have đi với V3 để tạo thì hoàn thành.