Câu phủ định
Negative Sentences
S + am/is/are/was/were + notS + do/does/did + not + V1S + have/has/can/will... + not + ...no, nothing, nobody, nowhere, neverCâu phủ định tiếng Anh đặt not sau trợ động từ đầu tiên: be, do, have hoặc động từ khuyết thiếu. Với động từ thường phải mượn do, does, did (I don't like tea). Ngoài not còn có các từ phủ định no, none, nothing, nobody, nowhere, never. Trong tiếng Anh chuẩn, một ý phủ định chỉ dùng một từ phủ định: nói I don't know anything hoặc I know nothing, không nói I don't know nothing. Chú thích: V1 là dạng nguyên mẫu không có to (like, go), V3 là dạng quá khứ phân từ (finished, gone), V-ing là dạng có đuôi -ing (going).
Chi tiết cách dùng & Thí dụ minh họa
Phủ định với be: thêm not sau be
I am not hungry.
→ Tôi không đói.
He isn't at school today.
→ Hôm nay anh ấy không ở trường.
They weren't at home.
→ Lúc đó họ không có ở nhà.
You aren't late.
→ Bạn không trễ.
Not a/an + danh từ và not very + tính từ
He is not a doctor.
→ Anh ấy không phải là bác sĩ.
It is not a big house.
→ Đó không phải là một ngôi nhà lớn.
The soup is not very hot.
→ Món súp không nóng lắm.
The film is not very long.
→ Bộ phim không dài lắm.
Phủ định với động từ thường: mượn do, does, did
I don't like tea.
→ Tôi không thích trà.
She doesn't work on Sundays.
→ Cô ấy không làm việc vào Chủ nhật.
We didn't watch the film.
→ Chúng tôi không xem bộ phim đó.
Phủ định với have và động từ khuyết thiếu
I haven't got a phone.
→ Tôi không có điện thoại.
He hasn't finished his work.
→ Anh ấy chưa làm xong việc.
She can't ride a bike.
→ Cô ấy không biết đi xe đạp.
You shouldn't eat too much sugar.
→ Bạn không nên ăn quá nhiều đường.
I won't be late.
→ Tôi sẽ không đến trễ.
My parents don't have a car.
→ Ba má tôi không có xe hơi.
No, nothing, nobody, nowhere, none: các từ phủ định
I have no money.
→ Tôi không có tiền.
There is nothing in the bag.
→ Trong túi không có gì.
Nobody is in the kitchen.
→ Không có ai trong bếp.
There is nowhere to sit.
→ Không có chỗ nào để ngồi.
How many apples are left? None.
→ Còn lại bao nhiêu trái táo? Không còn trái nào.
Never: không bao giờ
I never eat meat.
→ Tôi không bao giờ ăn thịt.
Minh is never late.
→ Minh không bao giờ trễ.
She never drinks coffee.
→ Cô ấy không bao giờ uống cà phê.
Không dùng hai từ phủ định cho một ý phủ định
I don't know anything.
→ Tôi không biết gì cả.
I saw nothing.
→ Tôi không thấy gì cả.
I didn't see anybody.
→ Tôi không thấy ai.
Nobody called me.
→ Không ai gọi cho tôi.
No và not any
There is no juice.
→ Không có nước ép.
There isn't any juice.
→ Không có nước ép.
She has no brothers.
→ Cô ấy không có anh em trai.
She doesn't have any brothers.
→ Cô ấy không có anh em trai.
Câu hỏi phủ định (chỉ nhắc)
Don't you like pizza? Yes, I do.
→ Bạn không thích pizza sao? Có, tôi thích.
Aren't you tired? No, I'm not.
→ Bạn không mệt sao? Không, tôi không mệt.
Haven't you finished yet? No, I haven't.
→ Bạn vẫn chưa xong sao? Chưa.
I don't think + mệnh đề (chỉ nhắc)
I don't think it is expensive.
→ Tôi nghĩ nó không đắt.
I don't think Anna is at home.
→ Tôi nghĩ Anna không có ở nhà.
I don't think so.
→ Tôi không nghĩ vậy.
Dạng thức từ & Quy tắc biến đổi
| Loại câu | Cách tạo câu phủ định | Ví dụ | Dạng rút gọn |
|---|---|---|---|
| Động từ be | S + am/is/are/was/were + not | She is not at home. | isn't, aren't, wasn't, weren't; I'm not |
| Động từ thường ở hiện tại | S + do/does + not + V1 | He does not like fish. | don't, doesn't |
| Động từ thường ở quá khứ | S + did + not + V1 | We did not go out. | didn't |
| Have, has (trợ động từ hoặc have got) | S + have/has + not + V3 hoặc got | They have not arrived. I have not got a pen. | haven't, hasn't |
| Have là động từ chính (có) | S + do/does/did + not + have | I do not have a pen. She doesn't have a car. | don't have, doesn't have, didn't have |
| Động từ khuyết thiếu | S + can/will/must/should + not + V1 | You must not run here. | can't (cannot), won't, mustn't, shouldn't |
| Câu mệnh lệnh | Do not (Don't) + V1 | Do not touch it. | Don't touch it. / Don't be late. |
| Từ phủ định | no, none, nothing, nobody, nowhere, never | I have no time. Nobody called. | Không có dạng rút gọn |
Lưu ý: He isn't và He's not cùng nghĩa, You aren't và You're not cũng vậy. Với I chỉ dùng I'm not. Don't, doesn't, didn't phải đi với động từ ở dạng V1. Cannot thường viết liền một từ, can't là dạng rút gọn. Won't là will not, mustn't là must not (không được phép).
Phân biệt Đúng - Sai trong thực tế
9 lỗi trọng điểm| # | Cách nói cần tránh (✕) | Cách nói nên dùng (✓) | Nguyên nhân & Quy tắc |
|---|---|---|---|
| 1 | I don't know nothing. | I don't know anything. / I know nothing. | Trong tiếng Anh chuẩn, một ý phủ định chỉ dùng một từ phủ định. Don't đã là phủ định nên dùng anything. Hoặc bỏ don't và dùng nothing. |
| 2 | He no like coffee. | He doesn't like coffee. | Không dùng no trước động từ. Với động từ thường, phủ định mượn doesn't (he) hoặc don't, rồi đến V1. |
| 3 | Not I have a pen. | I don't have a pen. | Not không đứng đầu câu trước chủ ngữ. Not đứng sau trợ động từ, và với have thì dùng don't have hoặc haven't got. |
| 4 | She doesn't likes milk. | She doesn't like milk. | Doesn't đã mang dấu của ngôi she, nên động từ chính trở về V1, không thêm -s. |
| 5 | I am not understand. | I don't understand. | Understand là động từ thường, phủ định cần don't. Am not đi với tính từ, danh từ hoặc V-ing, không đi với động từ thường. |
| 6 | He isn't have a car. | He doesn't have a car. | Isn't là phủ định của be, không đi trước have. Have là động từ chính nên phủ định bằng doesn't have (hoặc hasn't got). |
| 7 | Nobody didn't come. | Nobody came. | Nobody đã mang nghĩa phủ định, nên động từ ở dạng khẳng định. Không thêm didn't. |
| 8 | I am no hungry. | I am not hungry. | No thường đứng trước danh từ (no money, no time). Trước tính từ dùng not (not hungry). |
| 9 | I have not money. | I have no money. / I don't have any money. | Với have, không nói have not + danh từ. Dùng have no + danh từ hoặc don't have any + danh từ. |
Đoạn văn học ứng dụng cấu trúc
Ngữ cảnh thực tế có tô màu“We don't have school on Sunday.”
→ Chủ nhật chúng tôi không đi học.
“Tom isn't at home now.”
→ Bây giờ Tom không có ở nhà.
“I didn't sleep well last night.”
→ Đêm qua tôi ngủ không ngon.
“I have nothing to do today.”
→ Hôm nay tôi không có việc gì để làm.
“Anna never walks to school.”
→ Anna không bao giờ đi bộ đến trường.
“Don't you want some water?”
→ Bạn không muốn uống chút nước sao?
“It isn't cold today, so I don't need a coat.”
→ Hôm nay trời không lạnh nên tôi không cần áo khoác.
“Nobody knows the answer.”
→ Không ai biết câu trả lời.
“She doesn't speak Japanese.”
→ Cô ấy không nói tiếng Nhật.
Câu dẫn chứng tô màu từ kho văn bản chuẩn
Câu phủ địnhnot, n't, never, nobody, nothing | Nguồn & Kho câu |
|---|---|
He did not much like the modern opera composers such as Donizetti and Bellini. → Ông không mấy thích những nhà soạn nhạc opera hiện đại như Donizetti và Bellini. | Charles GounodXem 97.106 câu → |
It is open weekday mornings and it does not cost money to see it. → Nó mở cửa vào các buổi sáng trong tuần và không tốn tiền để xem. | Orto botanico di PisaXem 97.106 câu → |
For him, skateboarding is not just a sport; it is a kind of art. → Đối với anh, trượt ván không chỉ là một môn thể thao; nó là một loại nghệ thuật | Pierre-Luc GagnonXem 97.106 câu → |
They could not control themselves to rest at the beautiful place for a while. → Họ không kiềm chế được mà nghỉ ngơi ở nơi đẹp đẽ này một lúc. | KhoriphabaXem 97.106 câu → |
| Mẫu câu ngữ pháp | Công thức nhận diện | Giải thích ngữ nghĩa | Kho ngữ liệu |
|---|---|---|---|
| Câu phủ định | not, n't, never, nobody, nothing | Câu nói điều không xảy ra hoặc không có. | 97.106 câu → |
Luyện tập củng cố kiến thức
Câu 1: I _____ like cats.
Câu 2: Lan _____ at home. She is at work.
Câu 3: We _____ go to school yesterday. It was a holiday.
Câu 4: Theo tiếng Anh chuẩn: I don't see _____.
Câu 5: Tom has _____ time today. He is very busy.
Câu 6: _____ lives in that old house. It is empty.
Câu 7: My cousin _____ eats meat. He only eats fish and rice.
Câu 8: Don't you like coffee? No, _____. I prefer tea.
Câu 9: I _____ think Tom is here.
Câu 10: She _____ swim. She is only two years old.
Câu 11: Theo tiếng Anh chuẩn: He _____ finished his homework yet.
Câu hỏi thường gặp (10)
Giải đáp lỗi làm bài & Biến thểCách tạo câu phủ định trong tiếng Anh là gì?
Đặt not sau trợ động từ đầu tiên. Với be: She is not tired. Với have và động từ khuyết thiếu: I have not finished. He cannot swim. Với động từ thường phải mượn do, does, did: I do not like tea.
Khi nào dùng don't, doesn't, didn't?
Dùng với động từ thường. Don't đi với I, you, we, they ở hiện tại. Doesn't đi với he, she, it ở hiện tại. Didn't đi với mọi chủ ngữ ở quá khứ. Sau cả ba, động từ ở dạng V1.
Isn't và 's not có giống nhau không?
Cùng nghĩa: He isn't hungry và He's not hungry đều đúng. Tương tự You aren't và You're not. Với don't, doesn't, didn't không có dạng 's not.
Có nói I amn't không?
Không dùng trong tiếng Anh chuẩn. Dạng rút gọn của I am not chỉ là I'm not.
No và not khác nhau thế nào?
No thường đứng trước danh từ (no money, no time). Not đứng sau trợ động từ hoặc trước tính từ, trạng từ (not hungry, not here). Không nói I am no hungry hay I have not money.
Vì sao I don't know nothing là sai?
Trong tiếng Anh chuẩn, một ý phủ định chỉ dùng một từ phủ định. Don't đã là phủ định nên dùng anything: I don't know anything. Hoặc dùng nothing mà bỏ don't: I know nothing.
Never khác don't ever thế nào?
Never nghĩa là 'không bao giờ' và đứng trước động từ thường: I never eat meat. Don't ever gần nghĩa nhưng nhấn mạnh hơn, và cần trợ động từ: Don't ever do that! Không dùng don't never.
Trả lời câu hỏi phủ định bằng Yes hay No?
Trả lời theo sự thật, không theo hình thức câu hỏi. Don't you like pizza? Nếu có thích thì nói Yes, I do. Nếu không thích thì nói No, I don't. Yes đi với câu khẳng định, No đi với câu phủ định.
Vì sao nói I don't think he is here thay vì I think he isn't here?
Trong tiếng Anh tự nhiên, phủ định thường đặt ở think chứ không đặt ở mệnh đề sau. Nói I think he isn't here vẫn đúng ngữ pháp nhưng ít gặp hơn.
Can't và cannot khác nhau thế nào?
Cùng nghĩa là không thể, không biết. Cannot thường viết liền một từ, can't là dạng rút gọn thường dùng khi nói. Cả hai đều đi với V1: She can't swim.