Some, any, no và các từ ghép
Some, Any, No and Their Compounds
some + danh từ số nhiều hoặc không đếm đượcnot any + danh từno + danh từeverybody, everything, everywhereSome dùng chủ yếu trong câu khẳng định (và trong lời mời, lời nhờ), any dùng trong câu phủ định, câu hỏi và mệnh đề if, còn no có nghĩa phủ định và đi với động từ ở dạng khẳng định (no = not any). Ghép some, any, no, every với -body, -one, -thing, -where ta có somebody, anything, nowhere, everywhere... Các từ ghép này theo cùng quy tắc, đi với động từ số ít, và tính từ hoặc to-V đứng sau chúng (something nice, nothing to do).
Chi tiết cách dùng & Thí dụ minh họa
Some trong câu khẳng định
I bought some apples at the market.
→ Tôi đã mua vài trái táo ở chợ.
There is some milk in the fridge.
→ Trong tủ lạnh có một ít sữa.
Hoa has some good ideas.
→ Hoa có vài ý tưởng hay.
Some trong lời mời và lời nhờ
Would you like some soup?
→ Bạn có muốn dùng một ít súp không?
Can I have some water, please?
→ Cho tôi xin một ít nước được không?
Could you lend me some money?
→ Bạn cho tôi mượn ít tiền được không?
Any trong câu phủ định, câu hỏi và mệnh đề if
I don't have any cash with me.
→ Tôi không mang theo tiền mặt.
Is there any bread in the kitchen?
→ Trong bếp có bánh mì không?
If you need any help, just ask.
→ Nếu bạn cần giúp, cứ hỏi.
She didn't buy any shoes yesterday.
→ Hôm qua cô ấy không mua đôi giày nào.
Any nghĩa là 'bất kỳ' trong câu khẳng định
You can sit at any table.
→ Bạn có thể ngồi ở bàn nào cũng được.
Any child can learn to swim.
→ Đứa trẻ nào cũng có thể học bơi.
Call me at any time.
→ Bạn gọi tôi lúc nào cũng được.
No: nghĩa là not any
Lan has no plans for the weekend.
→ Lan không có kế hoạch gì cho cuối tuần.
There are no tickets left.
→ Không còn vé nào.
The shop has no customers at the moment.
→ Lúc này cửa hàng không có khách.
Từ ghép với some, any, no và every
Someone is knocking on the door.
→ Có ai đó đang gõ cửa.
I want to buy something for my friend.
→ Tôi muốn mua món gì đó cho bạn của tôi.
Minh left a bag somewhere in the park.
→ Minh để quên một cái túi ở đâu đó trong công viên.
Is there anything in the box?
→ Trong hộp có gì không?
Did you go anywhere last weekend?
→ Cuối tuần trước bạn có đi đâu không?
There are flowers everywhere in the garden.
→ Khắp nơi trong vườn đều có hoa.
Từ ghép: động từ số ít, tính từ và to-V đứng sau
Everything in this shop is cheap.
→ Món nào trong cửa hàng này cũng rẻ.
Nobody knows Tom's phone number.
→ Không ai biết số điện thoại của Tom.
I want to eat something sweet.
→ Tôi muốn ăn món gì đó ngọt.
Let's go somewhere quiet.
→ Chúng ta hãy đi đâu đó yên tĩnh.
She has nothing to wear.
→ Cô ấy không có gì để mặc.
Ask someone else, please.
→ Làm ơn hỏi người khác.
Nobody, nothing, nowhere: ý phủ định có sẵn
Who is at the door? Nobody.
→ Ai ở ngoài cửa vậy? Không ai cả.
What did you eat? Nothing.
→ Bạn đã ăn gì vậy? Không ăn gì cả.
Where are you going this weekend? Nowhere.
→ Cuối tuần này bạn đi đâu? Không đi đâu cả.
No one called me yesterday.
→ Hôm qua không ai gọi cho tôi.
Some và any đứng một mình
Do you need sugar? Yes, I need some.
→ Bạn có cần đường không? Có, tôi cần một ít.
I wanted some juice, but there wasn't any left.
→ Tôi muốn uống nước ép, nhưng lúc đó không còn chút nào.
We have no eggs, so we need to buy some.
→ Nhà không có trứng nên chúng ta cần mua một ít.
Dạng thức từ & Quy tắc biến đổi
| Từ | Dùng trong | Đi với | Ví dụ | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| some | Câu khẳng định; lời mời, lời nhờ | Danh từ số nhiều hoặc không đếm được | some eggs, some rice | Nghĩa là 'một ít, vài' |
| any | Câu phủ định, câu hỏi, mệnh đề if; nghĩa 'bất kỳ' trong câu khẳng định | Danh từ số nhiều hoặc không đếm được; nghĩa 'bất kỳ' còn đi với danh từ số ít | not any eggs, any table | Không dùng cùng no: không nói no any |
| no | Câu có nghĩa phủ định | Danh từ số ít, số nhiều hoặc không đếm được | no eggs, no rice, no table | Động từ ở dạng khẳng định. Khi bỏ danh từ thì dùng none |
| somebody (someone), something, somewhere | Như some | Không có danh từ theo sau | Someone called. I need something. | Một người, một vật, một nơi nào đó |
| anybody (anyone), anything, anywhere | Như any | Không có danh từ theo sau | I didn't see anyone. Is anything wrong? | Người, vật, nơi nào đó; trong câu khẳng định còn nghĩa 'bất kỳ' |
| nobody (no one), nothing, nowhere | Nghĩa phủ định | Không có danh từ theo sau | Nobody came. There is nothing to do. | Động từ ở dạng khẳng định. No one viết rời hai từ |
| everybody (everyone), everything, everywhere | Nghĩa tất cả | Không có danh từ theo sau | Everybody is here. Everything is ready. | Đi với động từ số ít |
| Vị trí của tính từ, to-V, else | Đứng sau từ ghép | Tính từ, to-V hoặc else | something nice, nothing to do, somewhere else | Không đặt tính từ trước từ ghép: không nói nice something |
Lưu ý: Somebody và someone cùng nghĩa, anybody và anyone cũng vậy, hai dạng đều dùng được. No one viết rời hai từ (Anh Anh còn viết có gạch nối: no-one), còn nobody, nothing, nowhere viết liền. Everyone (mọi người) khác every one (từng người, từng cái một). Sở hữu thêm 's: someone's bag, nobody's fault. Một mệnh đề chỉ cần một từ phủ định: không trộn not với nobody, nothing, nowhere, no.
Phân biệt Đúng - Sai trong thực tế
8 lỗi trọng điểm| # | Cách nói cần tránh (✕) | Cách nói nên dùng (✓) | Nguyên nhân & Quy tắc |
|---|---|---|---|
| 1 | I don't have no money. | I don't have any money. / I have no money. | Don't đã là phủ định nên đi với any; hoặc bỏ don't và dùng no. Theo tiếng Anh chuẩn, một ý phủ định chỉ cần một từ phủ định. |
| 2 | I have no any questions. | I have no questions. / I don't have any questions. | No đã có nghĩa là not any nên không thêm any phía sau. Chọn một cách: no + danh từ, hoặc not any + danh từ. |
| 3 | Everybody are ready. | Everybody is ready. | Everybody, everyone, everything và nobody, something, nothing đều đi với động từ số ít, Everybody và everyone chỉ nhiều người nhưng ngữ pháp coi như một khối. |
| 4 | Anything isn't wrong with the car. | Nothing is wrong with the car. | Các từ any- không đứng làm chủ ngữ trước động từ phủ định. Khi chủ ngữ mang nghĩa phủ định, dùng nobody hoặc nothing với động từ ở dạng khẳng định. |
| 5 | I want to eat spicy something. | I want to eat something spicy. | Tính từ đứng sau something, anything, nothing, somewhere và các từ ghép tương tự, khác với danh từ thường (tính từ đứng trước). |
| 6 | We have no where to park. | We have nowhere to park. | Nowhere viết liền một từ. Somewhere, anywhere, everywhere, something, nobody cũng viết liền; chỉ no one viết rời hai từ (Anh Anh còn viết no-one). |
| 7 | I bought somethings for the party. | I bought some things for the party. | Something nghĩa là một vật nào đó; thông thường không dùng số nhiều somethings. Muốn nói vài món đồ, viết rời hai từ: some things. |
| 8 | Nobody doesn't know the answer. | Nobody knows the answer. | Theo tiếng Anh chuẩn, nobody đã mang nghĩa phủ định nên động từ ở dạng khẳng định, không thêm doesn't hay don't. |
Đoạn văn học ứng dụng cấu trúc
Ngữ cảnh thực tế có tô màu“Anna is hungry, so she looks in the kitchen.”
→ Anna đói bụng nên vào bếp tìm đồ ăn.
“There is some rice in the cupboard, but there are no eggs.”
→ Trong tủ bếp có một ít gạo, nhưng không có quả trứng nào.
“She does not have any vegetables either.”
→ Cô ấy cũng không có rau.
“Anna asks a friend for some carrots.”
→ Anna xin một người bạn ít cà rốt.
“Her friend has a lot and gives her some.”
→ Bạn của Anna có nhiều và cho Anna một ít.
“Now Anna has something to cook.”
→ Bây giờ Anna có thứ gì đó để nấu.
“Everybody in the building can smell the soup.”
→ Ai trong tòa nhà cũng ngửi được mùi súp.
“Nobody leaves the table until the pot is empty.”
→ Không ai rời bàn cho đến khi nồi súp hết.
Luyện tập củng cố kiến thức
Câu 1: Lan knocked on the door many times, but _____ answered. The house was empty.
Câu 2: Lan wants to make tea, but there is _____ sugar in the kitchen.
Câu 3: Theo tiếng Anh chuẩn: We didn't see _____ birds in the park this morning.
Câu 4: We want to go _____ warm this winter.
Câu 5: Theo tiếng Anh chuẩn: Everybody in my class _____ happy because the test is over.
Câu 6: Something _____ wrong with the printer, so it does not print.
Câu 7: Chọn câu đúng.
Câu 8: The box is empty. There is _____ in it.
Câu 9: Peter has _____ friends in this city, so he is not alone.
Câu 10: I looked _____ for my keys, but I could not find them.
Câu hỏi thường gặp (11)
Giải đáp lỗi làm bài & Biến thểSome và any khác nhau thế nào?
Some thường dùng trong câu khẳng định (I bought some bread). Any thường dùng trong câu phủ định, câu hỏi và mệnh đề if (I didn't buy any bread. Is there any bread? If you have any bread, bring it). Cả hai đi với danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được.
Khi nào dùng some trong câu hỏi?
Dùng some khi người hỏi mong câu trả lời 'có': lời mời (Would you like some tea?) hoặc lời nhờ (Can I have some water?). Khi người hỏi thật sự chưa biết, ví dụ hỏi xem trong nhà có sữa hay không, thường dùng any: Is there any milk?
Any có dùng trong câu khẳng định không?
Có, nhưng nghĩa khác. Any trong câu khẳng định nghĩa là 'bất kỳ... nào cũng được': You can take any seat. Nghĩa 'một ít, vài' vẫn dùng some: I bought some apples. Any còn gặp sau các từ có nghĩa phủ định như hardly, without, never (I have hardly any money), khi đó nghĩa là 'chút nào'.
No và not any khác nhau thế nào?
Hai cách cùng nghĩa: There is no milk và There isn't any milk (xem thêm trang Câu phủ định). No đứng trước danh từ và đi với động từ khẳng định, còn not any đi với be hoặc trợ động từ phủ định.
Vì sao I don't have no money bị coi là sai?
Dạng đúng là I don't have any money hoặc I have no money (xem trang Câu phủ định). Kiểu hai lần phủ định có trong một số phương ngữ và lời nói thân mật, nhưng bài thi và văn viết chuẩn không dùng.
Somebody và someone có khác nhau không?
Không khác nghĩa, dùng cách nào cũng được. Các cặp anybody và anyone, nobody và no one, everybody và everyone cũng vậy. Chú ý no one viết rời hai từ (Anh Anh còn viết có gạch nối: no-one), còn nobody viết liền.
Everybody và nobody đi với động từ số ít hay số nhiều?
Số ít: Everybody is here. Nobody knows. Everything, something và nothing cũng vậy. Everybody chỉ nhiều người nhưng ngữ pháp coi như một khối, nên động từ chia số ít.
Tính từ đứng ở đâu so với something, anything, nothing?
Đứng sau từ ghép: something new, anywhere cheap, nothing interesting. Có thể thêm to-V: something to eat, nowhere to sit. Không nói new something.
Dùng đại từ nào để nhắc lại somebody hoặc everyone?
Thường dùng they, them, their: Somebody left their umbrella here. Everyone has their own phone. Cách này phổ biến và được chấp nhận trong tiếng Anh chuẩn. Động từ ngay sau somebody hay everyone vẫn chia số ít (Everyone has...).
Everyone và every one khác nhau thế nào?
Everyone viết liền nghĩa là mọi người. Every one viết rời nghĩa là từng người, từng cái một trong một nhóm đã nêu, thường đi với of: Every one of the students passed.
Some và any có đứng một mình được không?
Được, khi đã rõ đang nói về danh từ nào: Do you need milk? Yes, I need some. No, I don't need any. Khi bỏ danh từ sau no thì dùng none: How much is left? None.