Much, many, a few, a little và a lot of
Much, Many, A Few, A Little and A Lot Of
many, a few, few, fewer, How manymuch, a little, little, less, How mucha lot of, lots of, plenty of, enoughMany, a few, few và fewer đi với danh từ đếm được số nhiều; much, a little, little và less đi với danh từ không đếm được. A lot of, lots of, plenty of và enough đi được với cả hai loại. Much và many thường dùng trong câu phủ định và câu hỏi, còn câu khẳng định hằng ngày thường dùng a lot of. A few và a little nói về cái có: có một ít, vài, người nói không phàn nàn là thiếu. Few và little nhấn vào chỗ ít: ít, gần như không có, thường là ít hơn mức mong muốn.
Chi tiết cách dùng & Thí dụ minh họa
Many: danh từ đếm được số nhiều
There aren't many chairs in this room.
→ Trong phòng này không có nhiều ghế.
Do you have many friends in this city?
→ Bạn có nhiều bạn trong thành phố này không?
Many people walk in the park in the morning.
→ Nhiều người đi bộ trong công viên vào buổi sáng.
Much: danh từ không đếm được
I don't drink much coffee.
→ Tôi không uống nhiều cà phê.
Is there much traffic on this road?
→ Con đường này có nhiều xe cộ không?
There is too much noise in this room.
→ Trong phòng này có quá nhiều tiếng ồn.
We have so much work today.
→ Hôm nay chúng tôi có nhiều việc quá.
A lot of, lots of, plenty of
Hoa has a lot of friends in this city.
→ Hoa có nhiều bạn trong thành phố này.
There are lots of shops near here.
→ Gần đây có nhiều cửa hàng.
We have plenty of time before the film.
→ Chúng ta còn dư thời gian trước giờ chiếu phim.
Do you drink a lot of water?
→ Bạn có uống nhiều nước không?
A few và a little: có một ít
I know a few people in this city.
→ Tôi quen vài người trong thành phố này.
Add a little water to the pot.
→ Cho thêm một ít nước vào nồi.
She has a few minutes before class.
→ Cô ấy có vài phút trước giờ học.
We have a little time, so let's have coffee.
→ Chúng ta có một ít thời gian, vậy hãy uống cà phê.
Few và little: gần như không có
Very few people live on this island.
→ Rất ít người sống trên hòn đảo này.
We have very little time, so we must hurry.
→ Chúng ta còn rất ít thời gian nên phải nhanh lên.
Few students know the answer.
→ Ít học sinh biết đáp án.
He has little money, so he walks to work.
→ Anh ấy có rất ít tiền nên đi bộ đi làm.
Fewer và less: ít hơn
There are fewer cars on the road today.
→ Hôm nay có ít xe hơn trên đường.
I want to eat less sugar.
→ Tôi muốn ăn ít đường hơn.
Fewer students come to class on Fridays.
→ Vào các ngày thứ Sáu có ít học sinh đến lớp hơn.
She spends less time on her phone now.
→ Bây giờ cô ấy dành ít thời gian cho điện thoại hơn.
Enough: đủ
We have enough chairs for everyone.
→ Chúng ta có đủ ghế cho mọi người.
There is enough food for ten people.
→ Có đủ đồ ăn cho mười người.
I don't have enough money for a new phone.
→ Tôi không có đủ tiền để mua điện thoại mới.
Is there enough time to see the museum?
→ Có đủ thời gian để tham quan viện bảo tàng không?
How many và how much
How many eggs do you need?
→ Bạn cần bao nhiêu quả trứng?
How much sugar do you take in your tea?
→ Bạn dùng bao nhiêu đường trong trà?
How many people are in your team?
→ Nhóm của bạn có bao nhiêu người?
How much is this bag?
→ Cái túi này giá bao nhiêu?
Trả lời ngắn khi đã rõ danh từ
Are there many shops here? Not many.
→ Ở đây có nhiều cửa hàng không? Không nhiều.
Do you have much homework? Only a little.
→ Bạn có nhiều bài tập về nhà không? Chỉ một ít.
How many students are late? A few.
→ Có bao nhiêu học sinh đến trễ? Vài người.
Dạng thức từ & Quy tắc biến đổi
| Từ | Đi với | Nghĩa | Cách dùng | Ví dụ |
|---|---|---|---|---|
| many | Danh từ đếm được số nhiều | nhiều | Câu phủ định, câu hỏi; câu khẳng định trang trọng; sau too, so, as, how | There aren't many chairs. How many eggs? |
| much | Danh từ không đếm được | nhiều | Câu phủ định, câu hỏi; sau too, so, as | I don't have much time. too much noise |
| a lot of, lots of | Cả hai loại | nhiều | Mọi loại câu; lots of thân mật hơn | a lot of friends, a lot of water |
| plenty of | Cả hai loại | nhiều, đủ và dư | Chủ yếu câu khẳng định | plenty of time, plenty of seats |
| a few | Danh từ đếm được số nhiều | vài, một vài | Nói về cái có: có một ít | a few friends |
| few | Danh từ đếm được số nhiều | ít, gần như không có | Nhấn vào chỗ ít, thường là ít hơn mức mong muốn; hay đi với very | very few people |
| a little | Danh từ không đếm được | một ít | Nói về cái có: có một ít | a little sugar |
| little | Danh từ không đếm được | ít, gần như không có | Nhấn vào chỗ ít, thường là ít hơn mức mong muốn; hay đi với very | very little time |
| fewer | Danh từ đếm được số nhiều | ít hơn | So sánh của few | fewer cars |
| less | Danh từ không đếm được | ít hơn | So sánh của little | less sugar |
| enough | Cả hai loại | đủ | Đứng trước danh từ | enough chairs, enough time |
| how many / how much | Số nhiều đếm được / không đếm được | bao nhiêu | Hỏi số lượng; how much còn hỏi giá | How many eggs? How much is this bag? |
Lưu ý: Muốn chọn đúng, hỏi trước: danh từ này đếm được hay không đếm được? Đếm được số nhiều dùng many, a few, few, fewer; không đếm được dùng much, a little, little, less. A lot of, lots of, plenty of và enough dùng cho cả hai. Xem trang Danh từ đếm được và không đếm được.
Phân biệt Đúng - Sai trong thực tế
8 lỗi trọng điểm| # | Cách nói cần tránh (✕) | Cách nói nên dùng (✓) | Nguyên nhân & Quy tắc |
|---|---|---|---|
| 1 | I don't have many time. | I don't have much time. | Time (thời gian) là danh từ không đếm được nên đi với much, không đi với many. |
| 2 | How many water do you drink every day? | How much water do you drink every day? | Water không đếm được nên hỏi lượng bằng How much, không dùng How many. |
| 3 | How much students are in your class? | How many students are in your class? | Students đếm được số nhiều nên hỏi số lượng bằng How many. |
| 4 | There is a few milk in the glass. | There is a little milk in the glass. | Milk không đếm được nên đi với a little. A few chỉ đi với danh từ đếm được số nhiều. |
| 5 | She has a little friends. | She has a few friends. | Friends đếm được số nhiều nên đi với a few. A little chỉ đi với danh từ không đếm được. |
| 6 | A lot people came to the party. | A lot of people came to the party. | Trước danh từ phải có of: a lot of people. Quên of là lỗi người học hay gặp: tiếng Việt nói nhiều người, không cần từ nối. |
| 7 | He has too many work to do. | He has too much work to do. | Work (công việc) là danh từ không đếm được nên đi với too much, không phải too many, và không thêm -s. |
| 8 | He eats fewer rice than before. | He eats less rice than before. | Rice không đếm được nên dùng less. Fewer chỉ đi với danh từ đếm được số nhiều (fewer eggs). |
Đoạn văn học ứng dụng cấu trúc
Ngữ cảnh thực tế có tô màu“Peter wants to have a small party on Saturday.”
→ Peter muốn tổ chức một bữa tiệc nhỏ vào thứ Bảy.
“He does not have many chairs at home.”
→ Anh ấy không có nhiều ghế ở nhà.
“He asks a few friends for help.”
→ Anh ấy nhờ vài người bạn giúp.
“How much food does he need?”
→ Anh ấy cần bao nhiêu đồ ăn?
“There are twelve guests, so he buys a lot of snacks.”
→ Có mười hai khách nên anh ấy mua nhiều đồ ăn vặt.
“He has a little juice, but not enough, so he buys two more bottles.”
→ Anh ấy có một ít nước ép nhưng chưa đủ nên mua thêm hai chai.
“At the party, there is enough food for everyone.”
→ Ở bữa tiệc có đủ đồ ăn cho mọi người.
“Fewer guests stay after ten o'clock.”
→ Sau mười giờ có ít khách ở lại hơn.
Luyện tập củng cố kiến thức
Câu 1: How _____ chairs do we need for the class?
Câu 2: How _____ homework do you have tonight?
Câu 3: There aren't _____ seats in this café, so we need to wait.
Câu 4: Lan has _____ friends in her new city, so she is not alone.
Câu 5: Add _____ salt to the soup, but not too much.
Câu 6: There is very _____ flour in the jar, so we cannot bake a cake.
Câu 7: I drink too much coffee, so I want to drink _____ coffee.
Câu 8: There are _____ people in the library today than yesterday.
Câu 9: Do we have _____ cups for all the guests?
Câu 10: Chọn câu đúng.
Câu 11: _____ is this shirt? It costs fifteen dollars.
Câu hỏi thường gặp (10)
Giải đáp lỗi làm bài & Biến thểMany và much khác nhau thế nào?
Many đi với danh từ đếm được số nhiều (many students, many books). Much đi với danh từ không đếm được (much time, much water). Cả hai thường dùng trong câu phủ định và câu hỏi: I don't have much time. Are there many shops?
Khi nào dùng a lot of thay cho much và many?
Trong câu khẳng định hằng ngày, a lot of (hoặc lots of) tự nhiên hơn much, và thường tự nhiên hơn many. Ví dụ: We have a lot of time. She has a lot of friends. A lot of đi với cả danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được.
Much có dùng trong câu khẳng định được không?
Trong hội thoại, much ít khi đứng một mình trong câu khẳng định. Much vẫn dùng sau too, so, as (too much noise, so much work, as much as) và trong văn trang trọng. Cách an toàn nhất cho người học là dùng a lot of.
Few và a few khác nhau thế nào?
A few nghĩa là 'vài' và nói về cái có: I have a few friends here (tôi có vài người bạn ở đây). Few nghĩa là 'ít, gần như không có' và nhấn vào chỗ ít, thường là ít hơn mức mong muốn: I have few friends here (tôi có rất ít bạn ở đây). Cả hai đi với danh từ đếm được số nhiều.
Little và a little khác nhau thế nào?
A little nghĩa là 'một ít' và nói về cái có: We have a little time. Little nghĩa là 'ít, gần như không có' và nhấn vào chỗ ít, thường là ít hơn mức mong muốn: We have little time. Cả hai đi với danh từ không đếm được.
Fewer và less khác nhau thế nào?
Fewer đi với danh từ đếm được số nhiều (fewer cars, fewer students). Less đi với danh từ không đếm được (less sugar, less time). Trong lời nói thân mật, nhiều người cũng nói less với danh từ đếm được, nhưng văn viết và bài thi chuẩn dùng fewer. Với số đo như thời gian, tiền, khoảng cách thì less than là bình thường (less than ten minutes, less than five dollars).
Enough đứng ở đâu trong câu?
Enough đứng trước danh từ: enough chairs, enough money, enough time. Dạng not enough nghĩa là không đủ: I don't have enough money. Khi dùng với tính từ, enough đứng sau tính từ (big enough); xem trang Too, enough, so và such.
How much và how many dùng khi nào?
How many đi với danh từ đếm được số nhiều: How many eggs do you need? How much đi với danh từ không đếm được: How much milk do you need? How much còn dùng để hỏi giá và khi đó không cần danh từ: How much is this bag?
A lot of và lots of có khác nhau không?
Cùng nghĩa 'nhiều'. Lots of thân mật hơn, thường dùng khi nói. Cả hai đi với danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được. Plenty of cũng nghĩa là nhiều nhưng nhấn mạnh là đủ hoặc dư.
Many of, much of, a few of dùng khi nào?
Khi sau đó có the, my, this, these hoặc đại từ: many of the students, a few of my friends, much of the money, a little of it. Không nói many of students.