Bỏ qua, tới nội dung chính
E
EngveraDictionary & Reader
Tổng quan & Công thức chuẩn
Từ loại & Cấu tạo TừB1

Lượng từ Phân bổ và Bộ phận

Distributive Quantifiers (Each, Every, All, None, Both)

Cấu trúc trọng tâm
Each/Every + N số ít + V số ít
All + N số nhiều + V số nhiều
None of + N + V số ít/nhiều
Both / Neither / Either
Mục tiêu học tập & Nguyên lý chọn dạng từ

Quy tắc phân bổ số lượng xác định từng cá thể đơn lẻ hay bao quát tổng thể nhóm đối tượng, điều chỉnh dạng số ít hoặc số nhiều của danh từ và động từ đi liền sau.

Vòng học chuẩn: Đánh giá đầu vào → Học quy tắc → Tra cứu phân tầng → Thực hành nhận phản hồi → Kiểm tra chuyển giao.EV-GM31

Chi tiết cách dùng & Thí dụ minh họa

3 mục trọng tâm
Chú giải tô màu cú pháp:Trợ động từ / Dấu hiệuĐộng từ / Cụm vị ngữTừ nối / Liên từ mệnh đề
1

Phân biệt Each và Every

Each nhấn mạnh từng cá thể riêng biệt trong nhóm (từ 2 trở lên); Every xem xét các cá thể như một tổng thể hoàn chỉnh (từ 3 trở lên). Cả hai đều đi với danh từ đếm được số ít và động từ số ít.

Each student received a parchment certificate from the rector.

→ Mỗi học viên nhận được một chứng chỉ bằng da dê từ vị hiệu trưởng (từng cá nhân).

Every pillar in the nave was carved from local limestone.

→ Mọi cây cột trong gian giữa nhà thờ đều được đẽo từ đá vôi địa phương (toàn bộ cột).

2

Both, Either và Neither dùng cho hai đối tượng

Both chỉ cả hai (động từ số nhiều); Either chỉ một trong hai (động từ số ít); Neither chỉ không ai/vật nào trong hai (động từ số ít).

Both gates were guarded by veteran crossbowmen.

→ Cả hai cổng thành đều do những người lính nỏ kỳ cựu canh gác (were số nhiều).

Neither road was safe for an unarmed traveler at night.

→ Không con đường nào trong hai con đường là an toàn cho người lữ khách không mang vũ khí vào ban đêm.

3

All và None biểu thị toàn bộ hoặc không một ai/vật nào

All of đi với danh từ không đếm được (động từ số ít) hoặc danh từ số nhiều (động từ số nhiều); None of đi với danh từ số nhiều có thể dùng động từ số ít (chuẩn tắc) hoặc số nhiều.

All the barley in the granary was ruined by dampness.

→ Tất cả số lúa mạch trong vựa thóc đã bị hư hỏng vì ẩm ướt (was số ít).

None of the manuscripts was damaged by the fire.

→ Không bản thảo nào bị hư hại bởi ngọn lửa (chuẩn học thuật chia was).

Hiểu rõ cấu trúc câu trước khi chọn dạng từ giúp tránh mất điểm đáng tiếc trong phòng thi.

Dạng thức từ & Quy tắc biến đổi

Hiển thị 5 / 5 mục (Tổng kho: 5)
Lượng từLoại danh từ đi kèmDạng động từSố lượng đối tượng
EachDanh từ đếm được số ít (hoặc Each of the + Ns)Động từ số ítTừ 2 người/vật trở lên
EveryDanh từ đếm được số ítĐộng từ số ítTừ 3 người/vật trở lên
BothDanh từ đếm được số nhiềuĐộng từ số nhiềuChính xác 2 đối tượng
Either / NeitherDanh từ đếm được số ítĐộng từ số ítChính xác 2 đối tượng
AllDanh từ số nhiều HOẶC không đếm đượcSố nhiều HOẶC số ítTừ 3 đối tượng đếm được trở lên (hoặc toàn bộ lượng không đếm được)

Lưu ý: Every không thể đứng độc lập làm đại từ, muốn dùng độc lập phải dùng Everyone, Everybody hoặc Every one of.

Phân biệt Đúng - Sai trong thực tế

3 lỗi trọng điểm
#Cách nói cần tránh (✕)Cách nói nên dùng (✓)Nguyên nhân & Quy tắc
1Every students must submit the translation by Friday.Every student must submit the translation by Friday.Sau Every là danh từ đếm được số ít (student), không dùng danh từ số nhiều.
2Neither of the two gates were opened.Neither of the two gates was opened.Trong văn phong học thuật chuẩn mực, Neither of the + danh từ số nhiều đi với động từ số ít (was opened).
3Each members of the council voted in favor.Each member of the council voted in favor.Sau Each là danh từ số ít (member), hoặc Each of the members.

Đoạn văn học ứng dụng cấu trúc

Ngữ cảnh thực tế có tô màu

“Each knight bowed his head as the sacred relic was carried through the sanctuary.”

→ Mỗi hiệp sĩ đều cúi đầu khi thánh tích thiêng liêng được rước qua nơi thánh đường.

“Every parchment preserved in the monastery archives was cataloged by the elder monk.”

→ Mọi tấm da dê lưu giữ trong kho văn thư tu viện đều được vị tu sĩ cao niên lập danh mục.

“Both bridges across the turbulent river were swept away during the spring flood.”

→ Cả hai cây cầu bắc qua dòng sông cuộn sóng đều bị cuốn phăng trong trận lũ mùa xuân.

“Neither of the two travelers possessed enough copper coins to pay the ferryman.”

→ Không ai trong hai người lữ hành có đủ số đồng xu để trả tiền cho người lái đò.

“All the timber required for the cathedral roof was hauled from the northern pine woods.”

→ Toàn bộ số gỗ cần thiết cho mái thánh đường đều được kéo về từ những cánh rừng thông phương bắc.

Quy nạp cú pháp từ ngữ liệu thực chứng

Câu dẫn chứng tô màu từ kho văn bản chuẩn

Mở Kho 580.860 câu →
Chú giải tô màu cú pháp:Trợ động từ / Dấu hiệuĐộng từ / Cụm vị ngữTừ nối / Liên từ mệnh đề
#
There is và there are25.049 câu
there is hoặc there are + danh từ
Câu phủ định97.106 câu
not, n't, never, nobody, nothing
1

There were no paths, for a rubble of small stones covered the ground everywhere.

→ Không có lối đi, vì những mảnh đá vụn rải rác khắp nơi trên mặt đất.

Mary Louise in the Country

He did not much like the modern opera composers such as Donizetti and Bellini.

→ Ông không mấy thích những nhà soạn nhạc opera hiện đại như Donizetti và Bellini.

Charles Gounod
2

A select block is useful when there are two or more conditions to test.

→ Khối chọn rất hữu ích khi có hai hoặc nhiều điều kiện cần kiểm tra.

Futurebasic/Language/Reference/select case

It is open weekday mornings and it does not cost money to see it.

→ Nó mở cửa vào các buổi sáng trong tuần và không tốn tiền để xem.

Orto botanico di Pisa
3

There are alternatives to the standard library, but that will not be covered here.

→ Có những lựa chọn thay thế cho thư viện tiêu chuẩn, nhưng điều đó sẽ không được đề cập ở đây.

Introduction to ActionScript 3.0/Class structure

For him, skateboarding is not just a sport; it is a kind of art.

→ Đối với anh, trượt ván không chỉ là một môn thể thao; nó là một loại nghệ thuật

Pierre-Luc Gagnon
4

There is a detailed help page which Facebook has dedicated to explaining privacy settings.

→ Có một trang trợ giúp chi tiết mà Facebook dành riêng để giải thích các cài đặt quyền riêng tư.

Living in a Connected World/Privacy in a Digital Age

They could not control themselves to rest at the beautiful place for a while.

→ Họ không kiềm chế được mà nghỉ ngơi ở nơi đẹp đẽ này một lúc.

Khoriphaba
KhoXem tất cả 25.049 câu mẫu “There is và there are” →Xem tất cả 97.106 câu mẫu “Câu phủ định” →
Mẫu câu ngữ phápCông thức nhận diệnGiải thích ngữ nghĩaKho ngữ liệu
There is và there arethere is hoặc there are + danh từNói có cái gì ở đâu.25.049 câu →
Câu phủ địnhnot, n't, never, nobody, nothingCâu nói điều không xảy ra hoặc không có.97.106 câu →

Luyện tập củng cố kiến thức

4 câu hỏi có giải thích

Câu 1: ______ candidate was interviewed for thirty minutes by the committee.

Câu 2: In formal written English, choose the singular verb form: Neither of the proposals ______ accepted by the town council.

Câu 3: All of the grain in the sacks ______ stored in a dry cellar.

Câu 4: ______ the doors were bolted from the inside.

Kiểm tra đầy đủ các trường hợp dùng & bẫy thường gặp của chuyên đề

Bài tập & Đề Test mẫu phân biệt ngữ pháp (3 câu)

Bộ câu hỏi phủ trọn các trường hợp sử dụng, cặp cấu trúc dễ nhầm và bẫy lỗi sai thực tế của chuyên đề Lượng từ Phân bổ và Bộ phận.

Đã làm: 0/3 câu
Câu 1Bẫy lỗi sai #1 · Tránh nhầm cấu trúcB1

Every _____ must submit the translation by Friday.

Câu 2Bẫy lỗi sai #2 · Tránh nhầm cấu trúcB1

Neither of the two gates _____ opened.

Câu 3Bẫy lỗi sai #3 · Nhận diện câu chuẩnB1

Chọn câu diễn đạt ĐÚNG chuẩn ngữ pháp trong chuyên đề "Lượng từ Phân bổ và Bộ phận":

Câu hỏi thường gặp (10)

Giải đáp lỗi làm bài & Biến thể

Điểm khác biệt cốt lõi giữa Each và Every là gì?

Each coi trọng sự riêng lẻ của từng đối tượng một; Every nhìn nhận từng đối tượng nhưng với góc nhìn bao quát toàn bộ.

Số lượng tối thiểu của Each và Every là bao nhiêu?

Each dùng cho nhóm từ 2 đối tượng trở lên; Every chỉ dùng cho nhóm từ 3 đối tượng trở lên.

Both, Neither, Either dùng cho mấy đối tượng?

Both, Neither, Either áp dụng cho đúng 2 người hoặc 2 sự vật. Nếu nói về nhóm từ 3 đối tượng đếm được trở lên (hoặc lượng không đếm được với all/none), ta dùng All hoặc None.

None of đi với động từ số ít hay số nhiều?

Với None of + danh từ đếm được số nhiều, văn viết trang trọng truyền thống thường ưu tiên động từ số ít (None of the manuscripts was damaged), trong khi tiếng Anh chuẩn hiện đại chấp nhận rộng rãi cả động từ số nhiều (were damaged) khi nhìn nhận theo số nhiều cá thể.

Every có thể đứng một mình làm chủ ngữ không?

Không thể, Every là hạn định từ; nếu muốn làm đại từ độc lập phải dùng Everyone, Everybody hoặc Every one of them.

Each of the + danh từ số nhiều chia động từ thế nào?

Luôn luôn chia ở dạng số ít (Each of the books is valuable).

All đi với động từ số ít khi nào?

Khi All đi với danh từ không đếm được (All water is fresh) hoặc khi All mang nghĩa "điều duy nhất" (All I want is peace).

Lỗi thường gặp của người học trong bài thi TOEIC?

Nhầm lẫn giữa Every (đi với N số ít) và All (đi với N số nhiều).

Every other day có nghĩa là gì?

Có nghĩa là "cứ cách một ngày một lần" (cách ngày).

Cách phân biệt Neither và None nhanh nhất?

Nhìn vào số lượng đối tượng: đúng 2 đối tượng dùng Neither; từ 3 đối tượng đếm được trở lên (hoặc danh từ không đếm được như none of the money) dùng None.

Học tiếp trong lộ trình

Danh từ và từ hạn định →