Bỏ qua, tới nội dung chính
E
EngveraDictionary & Reader
Tổng quan & Công thức chuẩn
Danh từ và từ hạn địnhA1

Số, Ngày tháng và Giờ

Numbers, Dates and Time

Cấu trúc trọng tâm
Số đếm:one, two, ... twenty-one, ... a hundred, a thousand
Số thứ tự:first, second, third, fourth... (the + số thứ tự)
Ngày tháng:28 October (Anh Anh), October 28 (Anh Mỹ)
Giờ:o'clock, ten past eight, twenty to ten, a quarter past, half past
Mục tiêu học tập & Nguyên lý chọn dạng từ

Trang này tổng hợp cách nói và viết số đếm, số thứ tự, số thập phân, phân số, năm, ngày tháng và giờ. Số lớn như hundred và thousand không thêm -s sau số đếm. Số thứ tự thường thêm -th (first, second, third là bất quy tắc). Ngày tháng và cách đọc số có khác biệt giữa tiếng Anh Anh và tiếng Anh Mỹ, giờ được nói bằng past, to, o'clock, quarter và half.

Vòng học chuẩn: Đánh giá đầu vào → Học quy tắc → Tra cứu phân tầng → Thực hành nhận phản hồi → Kiểm tra chuyển giao.EV-GM22

Chi tiết cách dùng & Thí dụ minh họa

9 mục trọng tâm
Chú giải tô màu cú pháp:Trợ động từ / Dấu hiệuĐộng từ / Cụm vị ngữTừ nối / Liên từ mệnh đề
1

Số đếm từ 1 đến 100

Số từ 1 đến 12 là từ riêng (one, two, ... twelve). Số 13 đến 19 thêm -teen (thirteen, fourteen, fifteen, eighteen). Các chục: twenty, thirty, forty, fifty, sixty, seventy, eighty, ninety. Số hai chữ số nối bằng dấu gạch: twenty-one, forty-five. Chú ý chính tả: forty (không có u), fifteen (không phải fiveteen), eighteen (chỉ một chữ t: eigh + teen). Khi đọc riêng, thirteen nhấn âm cuối (thir-TEEN) còn thirty nhấn âm đầu (THIR-ty); trước danh từ, thirteen thường chuyển nhấn về âm đầu.

There are twenty-five students in my class.

→ Lớp tôi có hai mươi lăm học sinh.

My friend Tom is thirty-five years old.

→ Bạn tôi, Tom, ba mươi lăm tuổi.

The bus stop is fifteen minutes from here.

→ Trạm xe buýt cách đây mười lăm phút.

She has forty books on her shelf.

→ Cô ấy có bốn mươi cuốn sách trên kệ.

2

Số lớn: hundred, thousand, million

Hundred, thousand và million không thêm -s sau số đếm: two hundred, three thousand, five million. Chỉ dùng hundreds of, thousands of, millions of khi nói số lớn không xác định. Có thể nói a hundred hoặc one hundred. Tiếng Anh Anh thường thêm and sau hundred (two hundred and fifty), tiếng Anh Mỹ thường bỏ and (two hundred fifty); cả hai đều được hiểu. Tiếng Anh viết dấu phẩy giữa các nhóm ba chữ số (1,000,000), còn tiếng Việt thường viết dấu chấm.

Our school has three hundred students.

→ Trường chúng tôi có ba trăm học sinh.

The book costs fifty thousand dong.

→ Cuốn sách giá năm mươi ngàn đồng.

This town has about five thousand people.

→ Thị trấn này có khoảng năm ngàn người.

Hundreds of people come to the market on Sundays.

→ Có hàng trăm người đến chợ vào các ngày Chủ nhật.

The shop has two hundred and fifty books.

→ Cửa hàng có hai trăm năm mươi cuốn sách.

3

Số thập phân, phân số và phần trăm

Số thập phân đọc là point rồi đọc từng chữ số sau dấu chấm: 3.14 là three point one four, 0.5 là zero point five. Tiếng Anh dùng dấu chấm thập phân, tiếng Việt dùng dấu phẩy. Phân số: 1/2 là a half, 1/4 là a quarter, 3/4 là three quarters, 1/3 là one third, 2/3 là two thirds. Phần trăm đọc là percent (tiếng Anh Anh cũng viết per cent).

The answer is zero point five.

→ Đáp án là không phẩy năm.

I drink half a glass of milk every morning.

→ Sáng nào tôi cũng uống nửa ly sữa.

A quarter of the students are from Hue.

→ Một phần tư số học sinh đến từ Huế.

Fifty percent of the students walk to school.

→ Năm mươi phần trăm học sinh đi bộ đến trường.

4

Số thứ tự: first, second, third

Phần lớn số thứ tự thêm -th vào số đếm: fourth, sixth, seventh, tenth. Ba số đầu bất quy tắc: first, second, third. Một số đổi chính tả: five > fifth, eight > eighth, nine > ninth, twelve > twelfth, twenty > twentieth. Số ghép từ 21 trở đi chỉ đổi từ cuối: twenty-first, thirty-second. Các chục tròn đổi y thành -ieth: twentieth, thirtieth, fortieth. Viết tắt bằng chữ số: chữ số cuối 1 thì viết -st (21st, 31st), cuối 2 thì viết -nd (22nd, 32nd), cuối 3 thì viết -rd (23rd, 33rd), các số còn lại viết -th (4th, 10th, 24th). Ngoại lệ: 11th, 12th, 13th (không viết 11st, 12nd, 13rd). Trước số thứ tự thường có the: the first day.

Today is my first day at work.

→ Hôm nay là ngày đầu tiên tôi đi làm.

Minh sits in the fifth row.

→ Minh ngồi ở hàng thứ năm.

February is the second month of the year.

→ Tháng Hai là tháng thứ hai của năm.

Anna is the twelfth student on the list.

→ Anna là học sinh thứ mười hai trong danh sách.

5

Ngày tháng: kiểu Anh và kiểu Mỹ

Tiếng Anh Anh đặt ngày trước tháng: 28 October, 28th October hoặc the 28th of October; khi đọc là the twenty-eighth of October. Tiếng Anh Mỹ đặt tháng trước ngày: October 28 hoặc October 28th; khi đọc là October twenty-eighth. Cả hai đều đúng và được hiểu ở mọi nơi; nên chọn một cách và dùng nhất quán. Ngày dạng số cũng khác: 28/10/2026 theo thứ tự ngày, tháng, năm (như tiếng Việt), còn kiểu Mỹ viết 10/28/2026. Ngày từ 1 đến 12 như 03/04/2026 dễ bị hiểu nhầm, nên viết tên tháng bằng chữ. Dùng on trước ngày.

The English class starts on 5 May.

→ Lớp tiếng Anh bắt đầu vào ngày 5 tháng Năm.

Her party is on March 3.

→ Bữa tiệc của cô ấy vào ngày 3 tháng Ba.

We have a test on the 28th of October.

→ Chúng tôi có bài kiểm tra vào ngày 28 tháng Mười.

What is the date today?

→ Hôm nay là ngày mấy?

6

Năm, thứ trong tuần và tháng

Năm thường đọc theo hai cặp chữ số: 1950 là nineteen fifty, 1999 là nineteen ninety-nine, 2026 là twenty twenty-six. Năm 2000 là two thousand. Các năm 2001 đến 2009 có nhiều cách đọc (two thousand and five, two thousand five, twenty oh five), đều được hiểu. Dùng in trước năm và tháng (in 2021, in July), dùng on trước thứ và ngày (on Monday). Bảy thứ: Monday, Tuesday, Wednesday, Thursday, Friday, Saturday, Sunday. Mười hai tháng: January, February, March, April, May, June, July, August, September, October, November, December. Tên thứ và tên tháng đều viết hoa. Tên mùa thường không viết hoa: spring, summer, winter.

Our English teacher was born in 1990.

→ Giáo viên tiếng Anh của chúng tôi sinh năm 1990.

She moved to Hue in 2021.

→ Cô ấy chuyển đến Huế vào năm 2021.

The shop is closed on Mondays.

→ Cửa hàng đóng cửa vào các ngày thứ Hai.

It is hot in Da Nang in July.

→ Tháng Bảy ở Đà Nẵng nóng.

What day is it today? It is Tuesday.

→ Hôm nay là thứ mấy? Thứ Ba.

7

Giờ: o'clock, past, to, quarter và half

Hỏi giờ: What time is it? (tiếng Anh Anh cũng nói What's the time?). Giờ chẵn dùng o'clock: seven o'clock. Từ phút 1 đến 30 dùng past: ten past eight (8:10). Từ phút 31 đến 59 dùng to và đọc giờ kế tiếp: twenty to ten (9:40). Mười lăm phút là a quarter: a quarter past, a quarter to. Ba mươi phút là half past: half past twelve (12:30). Cũng có thể đọc số: 7:15 là seven fifteen, 6:05 là six oh five. Tiếng Anh Mỹ thường nói after thay cho past (ten after eight).

It is seven o'clock.

→ Bây giờ là bảy giờ.

It is ten past eight.

→ Bây giờ là tám giờ mười.

The class starts at a quarter past nine.

→ Lớp học bắt đầu lúc chín giờ mười lăm.

The film ends at twenty to ten.

→ Bộ phim kết thúc lúc mười giờ kém hai mươi.

We have lunch at half past twelve.

→ Chúng tôi ăn trưa lúc mười hai giờ rưỡi.

It is a quarter to six.

→ Bây giờ là sáu giờ kém mười lăm.

8

A.m., p.m. và giới từ at với giờ

Dùng at trước giờ: at six, at half past two. A.m. dùng cho giờ từ nửa đêm đến trưa, p.m. dùng cho giờ từ trưa đến nửa đêm: 8 a.m. là 8 giờ sáng, 6 p.m. là 6 giờ chiều. Để nói đúng giữa trưa và nửa đêm, dùng noon và midnight vì 12 a.m. và 12 p.m. dễ gây nhầm. Trong lời nói, cũng có thể nói in the morning, in the afternoon, in the evening.

What time does the shop open?

→ Cửa hàng mở cửa lúc mấy giờ?

It opens at 8 a.m.

→ Cửa hàng mở cửa lúc 8 giờ sáng.

We have dinner at 6 p.m.

→ Chúng tôi ăn tối lúc 6 giờ chiều.

The last bus leaves at midnight.

→ Chuyến xe buýt cuối cùng rời bến lúc nửa đêm.

9

Số điện thoại và số phòng

Số điện thoại đọc lần lượt từng chữ số, thường ngắt theo nhóm. Số phòng ngắn đọc như số thường (room twelve); số phòng ba chữ số thường đọc từng chữ số hoặc theo cặp (room 205 là two oh five). Số 0 đọc là zero hoặc oh. Khi hai chữ số giống nhau đứng liền nhau, tiếng Anh Anh thường nói double (double five), còn tiếng Anh Mỹ đọc hai lần (five five).

My phone number is zero nine one two, three four five, six seven eight.

→ Số điện thoại của tôi là không chín một hai, ba bốn năm, sáu bảy tám.

Her room number is two oh five.

→ Phòng của cô ấy là phòng hai không năm.

Hiểu rõ cấu trúc câu trước khi chọn dạng từ giúp tránh mất điểm đáng tiếc trong phòng thi.

Dạng thức từ & Quy tắc biến đổi

Hiển thị 11 / 11 mục (Tổng kho: 11)
Nội dungCách nói và viếtVí dụGhi chú
Số đếm 13 đến 19Số + -teenthirteen, fourteen, fifteen, eighteenKhi đọc riêng nhấn âm cuối. Thirty nhấn âm đầu
Số chụctwenty, thirty, forty, fifty, sixty, seventy, eighty, ninetytwenty-one; forty-fiveViết forty (không có u). Nối hai chữ số bằng dấu gạch
Số lớna/one hundred, thousand, milliontwo hundred; three thousand; five millionKhông thêm -s sau số đếm. Hundreds of khi nói không xác định
Số thập phânpoint + từng chữ số3.14: three point one four; 0.5: zero point fiveTiếng Anh dùng dấu chấm, tiếng Việt dùng dấu phẩy
Phân số và phần trăma half, a quarter, three quarters; percent1/2: a half; 1/4: a quarter; 50%: fifty percentTiếng Anh Anh cũng viết per cent
Số thứ tựThêm -th, ba số đầu bất quy tắcfirst, second, third, fourth, fifth, ninth, twelfthViết 1st, 2nd, 3rd, 4th, 21st. Ngoại lệ: 11th, 12th, 13th
Ngày thángAnh Anh: ngày + tháng. Anh Mỹ: tháng + ngày28 October; October 28Cả hai đều đúng. Dùng on trước ngày
ThángViết hoa, đi với inJanuary, February, March, April, May, June, July, August, September, October, November, Decemberin July; on 5 July
ThứViết hoa, đi với onMonday, Tuesday, Wednesday, Thursday, Friday, Saturday, Sundayon Monday; on Mondays
Giờo'clock; số + past; số + to; a quarter; half pastseven o'clock; ten past eight; twenty to tenTiếng Anh Mỹ thường nói after thay past
A.m. và p.m.Sau giờ: 8 a.m., 6 p.m.8 a.m.: 8 giờ sáng; 6 p.m.: 6 giờ chiềuDùng noon và midnight cho giữa trưa và nửa đêm

Lưu ý: Tiếng Việt và tiếng Anh dùng dấu khác nhau trong số: tiếng Anh viết 1,000 (dấu phẩy ngăn mỗi nhóm ba chữ số) và 3.5 (dấu chấm thập phân), còn tiếng Việt thường viết 1.000 và 3,5. Hundred, thousand và million không thêm -s khi đi sau số đếm. Giờ dùng at (at six), ngày dùng on (on Monday, on 5 May), tháng và năm dùng in (in July, in 2021), xem trang Giới từ chỉ thời gian.

Phân biệt Đúng - Sai trong thực tế

11 lỗi trọng điểm
#Cách nói cần tránh (✕)Cách nói nên dùng (✓)Nguyên nhân & Quy tắc
1I have two hundreds books.I have two hundred books.Hundred không thêm -s khi đi sau một số đếm. Chỉ dùng hundreds of khi nói số lớn không xác định: hundreds of books.
2I was born on 2005.I was born in 2005.Năm đi với in, không đi với on. Giới từ on dùng cho ngày và thứ (on 5 May, on Monday).
3My birthday is in 5 May.My birthday is on 5 May.Ngày cụ thể đi với on. Tháng đứng một mình đi với in (in May). Trong tiếng Anh Mỹ viết on May 5.
4It is half to eight.It is half past seven.Không có half to. Bảy giờ rưỡi là half past seven (30 phút sau bảy giờ), hoặc nói seven thirty.
5It is seven o'clock thirty.It is seven thirty.O'clock chỉ dùng cho giờ chẵn. Có phút thì đọc số (seven thirty) hoặc dùng half past seven.
6Today is the 21th of May.Today is the 21st of May.Chữ số cuối 1 thì viết -st: 21st, 31st (trừ 11th). Chữ số cuối 2 thì viết -nd: 22nd, 32nd (trừ 12th). Chữ số cuối 3 thì viết -rd: 23rd, 33rd (trừ 13th). Các số còn lại viết -th (4th, 24th), kể cả 11th, 12th, 13th. Vì 21 tận cùng 1 nên viết 21st, không viết 21th.
7I sit in the five row.I sit in the fifth row.Chỉ thứ tự phải dùng số thứ tự (fifth), không dùng số đếm (five). Five đổi thành fifth.
8Today is the twelve of May.Today is the twelfth of May.Sau the, ngày đọc bằng số thứ tự: twelfth. Twelve đổi thành twelfth, chữ v đổi thành f.
9Minh is twenty-five year old.Minh is twenty-five years old.Sau số đếm lớn hơn một, years phải ở số nhiều: twenty-five years old. Danh từ tiếng Việt không đổi hình thức nên người học hay bỏ -s.
10There are fourty students in the class.There are forty students in the class.Forty viết không có chữ u, dù four có u. Các số chục khác viết đều: fifty, sixty.
11We have English on monday.We have English on Monday.Tên thứ trong tuần và tên tháng phải viết hoa chữ cái đầu: Monday, October. Người học hay quên viết hoa.

Đoạn văn học ứng dụng cấu trúc

Ngữ cảnh thực tế có tô màu

“Lan gets up at a quarter past six on weekdays.”

→ Lan thức dậy lúc sáu giờ mười lăm vào các ngày trong tuần.

“Her class starts at eight o'clock.”

→ Lớp của cô ấy bắt đầu lúc tám giờ.

“There are thirty students in her class.”

→ Lớp cô ấy có ba mươi học sinh.

“Lunch is at noon.”

→ Bữa trưa là lúc mười hai giờ trưa.

“School ends at ten to four.”

→ Giờ học kết thúc lúc bốn giờ kém mười.

“Lan is fifteen years old.”

→ Lan mười lăm tuổi.

“Her birthday is on the 14th of November.”

→ Sinh nhật của cô ấy vào ngày 14 tháng Mười Một.

“Her friends come to the party at 7 p.m.”

→ Các bạn của cô ấy đến dự tiệc lúc 7 giờ tối.

Luyện tập củng cố kiến thức

10 câu hỏi có giải thích

Câu 1: The market has two _____ shops.

Câu 2: The film starts _____ half past seven.

Câu 3: January is the first month. March is the _____ month.

Câu 4: Anna was born in May, the _____ month of the year.

Câu 5: Anna's age is 40. She is _____ years old.

Câu 6: The clock shows 8:30. It is _____.

Câu 7: The clock shows 3:45. It is a quarter _____ four.

Câu 8: Anna visited Da Nang _____ 2019.

Câu 9: Monday, Tuesday, _____, Thursday.

Câu 10: Số 3.5 viết theo kiểu tiếng Anh (tiếng Việt viết 3,5) đọc bằng tiếng Anh là gì?

Câu hỏi thường gặp (11)

Giải đáp lỗi làm bài & Biến thể

Đọc số lớn như 250 và 1,250 thế nào?

250 đọc là two hundred and fifty (tiếng Anh Anh) hoặc two hundred fifty (tiếng Anh Mỹ thường bỏ and). 1,250 đọc là one thousand, two hundred and fifty. Cả hai cách đều được hiểu ở mọi nơi.

Vì sao nói two hundred mà không nói two hundreds?

Hundred, thousand và million không thêm -s khi đi sau số đếm: two hundred, three thousand, five million. Chỉ dùng hundreds of, thousands of, millions of khi nói số lớn không xác định, ví dụ hundreds of people.

Số thứ tự viết thế nào: 1st, 2nd, 3rd?

Viết theo chữ số cuối: chữ số cuối 1 thì -st (1st, 21st, 31st), cuối 2 thì -nd (2nd, 22nd), cuối 3 thì -rd (3rd, 23rd), các số còn lại -th (4th, 10th, 24th). Ngoại lệ: 11, 12, 13 viết 11th, 12th, 13th, không viết 11st, 12nd, 13rd.

Viết ngày tháng kiểu Anh và kiểu Mỹ khác nhau thế nào?

Tiếng Anh Anh đặt ngày trước tháng: 28 October 2026, đọc là the twenty-eighth of October. Tiếng Anh Mỹ đặt tháng trước ngày và có dấu phẩy trước năm: October 28, 2026, đọc là October twenty-eighth. Cả hai đều đúng, nên chọn một cách và dùng nhất quán.

Ngày 03/04/2026 là ngày nào?

Theo cách viết của tiếng Anh Anh và tiếng Việt, đó là ngày 3 tháng 4. Theo cách viết của tiếng Anh Mỹ, đó là ngày 4 tháng 3. Để tránh nhầm với các ngày từ 1 đến 12, hãy viết tên tháng bằng chữ: 3 April 2026.

Đọc năm như 1999, 2026 thế nào?

Đọc theo hai cặp chữ số: 1999 là nineteen ninety-nine, 2026 là twenty twenty-six, 1905 là nineteen oh five. Năm 2000 là two thousand. Các năm 2001 đến 2009 có nhiều cách đọc như two thousand and five, two thousand five hoặc twenty oh five, đều được hiểu.

Khi nói giờ, dùng past và to khi nào?

Từ phút 1 đến 30 dùng past và đọc giờ hiện tại: ten past eight là 8:10. Từ phút 31 đến 59 dùng to và đọc giờ kế tiếp, đếm số phút còn lại: twenty to ten là 9:40. Mười lăm phút là a quarter, ba mươi phút là half past.

Half eight nghĩa là mấy giờ?

Trong tiếng Anh Anh thân mật, half eight có nghĩa là 8:30, cùng nghĩa với half past eight, không phải 7:30. Cách nói này ít gặp trong tiếng Anh Mỹ và dễ gây nhầm, nên khi chưa chắc hãy dùng half past eight hoặc eight thirty.

A.m. và p.m. nghĩa là gì?

A.m. dùng cho giờ từ nửa đêm đến trưa, p.m. dùng cho giờ từ trưa đến nửa đêm: 8 a.m. là 8 giờ sáng, 6 p.m. là 6 giờ chiều. Để nói đúng giữa trưa và nửa đêm, dùng noon và midnight.

Đọc số điện thoại thế nào?

Đọc lần lượt từng chữ số, thường ngắt theo nhóm. Số 0 đọc là zero hoặc oh. Hai chữ số giống nhau đứng liền nhau thì tiếng Anh Anh thường nói double (double five), còn tiếng Anh Mỹ đọc hai lần (five five).

Tên tháng và tên thứ có viết hoa không?

Có. Tên tháng (January, October) và tên thứ (Monday, Sunday) đều viết hoa. Tên mùa (spring, summer, autumn, winter) thường không viết hoa. Mùa thu là autumn (dùng ở cả tiếng Anh Anh và tiếng Anh Mỹ) và fall (chủ yếu tiếng Anh Mỹ).

Học tiếp trong lộ trình

Danh từ và từ hạn định →