Bỏ qua, tới nội dung chính
E
EngveraDictionary & Reader
Tổng quan & Công thức chuẩn
Giới từ và liên từA1

Giới từ chỉ thời gian

Prepositions of Time

Cấu trúc trọng tâm
At + giờ, thời điểm ngắn (at 7 o'clock, at noon, at night)
On + thứ, ngày, ngày lễ (on Monday, on 5 May, on my birthday)
In + tháng, năm, mùa, buổi (in July, in 2021, in summer, in the morning)
Thường không dùng giới từ:this, next, last, every, today, tomorrow, yesterday
Khoảng thời gian và mốc thời gian: for, during, since, from ... to, until, by, before, after, in, within
Mục tiêu học tập & Nguyên lý chọn dạng từ

Ba giới từ chỉ thời gian nền tảng là at (giờ và thời điểm ngắn), on (thứ và ngày) và in (tháng, năm, mùa, buổi trong ngày). Ngoài ra còn các giới từ khác như for, during, since, from ... to, until, by, before, after, within. Thường không dùng giới từ trước this, next, last, every, today, tomorrow và yesterday (một số cụm cố định như at this moment là ngoại lệ). Một số cụm khác nhau giữa tiếng Anh Anh và tiếng Anh Mỹ, ví dụ at the weekend và on the weekend.

Vòng học chuẩn: Đánh giá đầu vào → Học quy tắc → Tra cứu phân tầng → Thực hành nhận phản hồi → Kiểm tra chuyển giao.EV-GM20

Chi tiết cách dùng & Thí dụ minh họa

10 mục trọng tâm
Chú giải tô màu cú pháp:Trợ động từ / Dấu hiệuĐộng từ / Cụm vị ngữTừ nối / Liên từ mệnh đề
1

At: giờ và thời điểm ngắn

Dùng at với giờ (at seven o'clock, at half past six), với noon, midnight, night và các mốc ngắn như at lunchtime, at the moment, at the same time, at Christmas (dịp Giáng Sinh). Night không có mạo từ: at night. Tiếng Anh Anh còn nói at the weekend (xem phần khác biệt giữa tiếng Anh Anh và tiếng Anh Mỹ bên dưới).

The class starts at nine o'clock.

→ Lớp học bắt đầu lúc chín giờ.

Minh is busy at the moment.

→ Lúc này Minh đang bận.

It is very quiet here at night.

→ Ở đây rất yên tĩnh vào ban đêm.

The post office closes at noon.

→ Bưu điện đóng cửa lúc mười hai giờ trưa.

2

On: thứ, ngày và ngày lễ

Dùng on với các thứ trong tuần (on Monday), ngày tháng (on 5 May, on the 5th of May), ngày lễ có chữ day (on Christmas Day, on New Year's Day), ngày đặc biệt (on my birthday) và buổi của một ngày cụ thể (on Friday evening, on the morning of 5 May). Dạng số nhiều on Mondays nghĩa là vào các ngày thứ Hai nói chung, tức là lần nào cũng vậy.

My English class is on Wednesday.

→ Lớp tiếng Anh của tôi học vào thứ Tư.

Her birthday is on 12 March.

→ Sinh nhật của cô ấy vào ngày 12 tháng Ba.

We have a party on Saturday evening.

→ Chúng tôi có một bữa tiệc vào tối thứ Bảy.

The shop is closed on Sundays.

→ Cửa hàng đóng cửa vào các ngày Chủ nhật.

Tom starts his new job on the first of June.

→ Tom bắt đầu công việc mới vào ngày 1 tháng Sáu.

3

In: tháng, năm, mùa, thế kỷ và buổi trong ngày

Dùng in với tháng (in July), năm (in 2021), mùa (in summer; tiếng Anh Mỹ cũng hay nói in the summer), thập niên và thế kỷ (in the 1990s, in the 21st century) và các buổi trong ngày (in the morning, in the afternoon, in the evening). Khi nói chung về ban đêm thì dùng at night (We sleep at night). In the night (hoặc during the night) nói về một lúc nào đó trong đêm, thường là một đêm cụ thể: I woke up in the night. Cách này cũng gặp khi hỏi về thói quen: Do you ever wake up in the night?

It is very hot in July.

→ Vào tháng Bảy trời rất nóng.

Anna moved to London in 2021.

→ Anna đã chuyển đến London vào năm 2021.

We often go to the beach in summer.

→ Chúng tôi thường đi biển vào mùa hè.

Tom drinks coffee in the morning.

→ Tom uống cà phê vào buổi sáng.

I woke up in the night.

→ Tôi đã thức giấc trong đêm.

4

Không dùng giới từ trước this, next, last, every, today, tomorrow

Khi câu dùng this, next, last, every, each hoặc all trước một từ chỉ thời gian (next Sunday, every morning, last week), hoặc dùng today, tomorrow, yesterday, tonight, thì không thêm at, on, in. Một số cụm cố định vẫn có giới từ, ví dụ at this moment. Thêm giới từ vào các câu này là lỗi thường gặp.

We are going to the beach next Sunday.

→ Chúng tôi sẽ đi biển vào Chủ nhật tới.

I saw Mai last week.

→ Tôi đã gặp Mai vào tuần trước.

Hoa goes jogging every morning.

→ Hoa chạy bộ mỗi sáng.

The film starts tonight.

→ Tối nay phim bắt đầu.

5

For, during và since: bao lâu, khi nào, từ khi nào

For + khoảng thời gian (for two hours, for three years) trả lời câu hỏi bao lâu. During + danh từ chỉ sự kiện hoặc giai đoạn (during the film, during the summer) trả lời câu hỏi khi nào, và không đi với một con số (không nói during two hours). Since + mốc bắt đầu (since Monday, since 2019) và thường đi với thì hoàn thành. Xem trang For, since, ago và how long.

Minh studied English for two hours.

→ Minh đã học tiếng Anh trong hai tiếng.

Please be quiet during the film.

→ Xin hãy giữ yên lặng trong lúc chiếu phim.

Many shops close during Tet.

→ Nhiều cửa hàng đóng cửa trong dịp Tết.

Sara has had this phone since 2019.

→ Sara đã có chiếc điện thoại này từ năm 2019.

6

From ... to, until và by

From ... to (hoặc from ... until) cho biết lúc bắt đầu và lúc kết thúc: from nine to six. Tiếng Anh Anh nói from Monday to Friday, tiếng Anh Mỹ còn hay nói Monday through Friday, và cả hai đều gồm cả thứ Sáu. Until (hoặc till) nghĩa là cho đến lúc đó, việc vẫn tiếp diễn. By nghĩa là chậm nhất là lúc đó, tức hạn cuối để việc đã xong.

The shop is open from nine to six.

→ Cửa hàng mở cửa từ chín giờ đến sáu giờ.

We work from Monday to Friday.

→ Chúng tôi làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu.

Wait here until six o'clock.

→ Hãy đợi ở đây đến sáu giờ.

Please send me the report by Friday.

→ Xin hãy gởi cho tôi bản báo cáo chậm nhất là thứ Sáu.

7

Before, after, in và within

Before nghĩa là trước, after nghĩa là sau; theo sau có thể là giờ, ngày hoặc danh từ (before lunch, after school, after 6 pm). In + khoảng thời gian thường nghĩa là sau khoảng thời gian đó kể từ bây giờ (in ten minutes là mười phút nữa). Within + khoảng thời gian nghĩa là trong vòng khoảng đó, vào lúc nào cũng được trước khi hết thời hạn.

I drink water before breakfast.

→ Tôi uống nước trước bữa sáng.

Peter plays the guitar after school.

→ Peter chơi đàn ghi-ta sau giờ học.

The bus will come in ten minutes.

→ Mười phút nữa xe buýt sẽ đến.

Please reply within two days.

→ Xin hãy trả lời trong vòng hai ngày.

8

About và around: khoảng

About và around đứng trước giờ hoặc mốc thời gian để nói khoảng chừng: about seven o'clock, around noon. Trong nghĩa này hai từ thay nhau được, và có thể nói at about hoặc at around.

I usually get home at about six.

→ Tôi thường về đến nhà vào khoảng sáu giờ.

The meeting finished around noon.

→ Cuộc họp kết thúc vào khoảng giữa trưa.

9

On time và in time

On time nghĩa là đúng giờ đã định, không sớm không trễ. In time nghĩa là kịp, tức đủ sớm để làm được việc gì đó (thường là in time for + danh từ hoặc in time to + V1).

The train left on time.

→ Chuyến tàu đã rời đi đúng giờ.

We arrived in time for the film.

→ Chúng tôi đã đến kịp giờ chiếu phim.

10

Khác biệt giữa tiếng Anh Anh và tiếng Anh Mỹ

Tiếng Anh Anh nói at the weekend và at weekends, tiếng Anh Mỹ nói on the weekend và on weekends. In the weekend không phải là cách nói chuẩn trong cả hai biến thể. Mùa trong năm: in summer (cả hai) và in the summer (hay gặp hơn trong tiếng Anh Mỹ). Cả hai cách đều đúng ở nơi người ta dùng chúng, nên hãy chọn một cách và dùng nhất quán trong cùng một bài viết. Trong văn nói thân mật, nhất là tiếng Anh Mỹ, on trước thứ trong tuần hay bị bỏ: See you Friday.

We play football at the weekend.

→ Chúng tôi chơi bóng đá vào cuối tuần.

We play football on the weekend.

→ Chúng tôi chơi bóng đá vào cuối tuần.

See you Friday.

→ Hẹn gặp lại vào thứ Sáu.

Hiểu rõ cấu trúc câu trước khi chọn dạng từ giúp tránh mất điểm đáng tiếc trong phòng thi.

Dạng thức từ & Quy tắc biến đổi

Hiển thị 13 / 13 mục (Tổng kho: 13)
Giới từDùng vớiVí dụGhi chú
atGiờ, noon, midnight, night, at the momentThe bus leaves at half past seven.at night không có mạo từ
onThứ, ngày tháng, ngày lễ, buổi của một ngày cụ thểI work on Saturdays.on Monday morning, on 5 May, on my birthday
inTháng, năm, mùa, thế kỷ, buổi trong ngàyHer class is in the afternoon.in the morning, in the afternoon, in the evening
không giới từthis, next, last, every, today, tomorrow, yesterday, tonightWe meet every Friday.Thường không nói on every Friday
forKhoảng thời gianWe waited for an hour.Trả lời câu hỏi bao lâu
duringMột sự kiện hoặc giai đoạnShe slept during the trip.Đi với danh từ, không đi với con số
sinceMốc bắt đầuI have known Peter since 2020.Thường đi với thì hoàn thành
from ... toLúc bắt đầu và lúc kết thúcThe market opens from six to noon.Tiếng Anh Mỹ còn nói Monday through Friday
until, tillCho đến lúc đóI stayed until midnight.Việc vẫn tiếp diễn đến lúc đó
byChậm nhất là lúc đóFinish the work by noon.Hạn cuối
before, afterTrước, sau một mốc hoặc một sự kiệnCall me before lunch.after school, after 6 pm
in, withinSau bao lâu; trong vòng bao lâuThe film starts in ten minutes.in: sau khoảng đó; within: trong vòng khoảng đó
about, aroundKhoảngWe met around six o'clock.at about, at around

Lưu ý: Mẹo nhớ từ hẹp đến rộng: at (giờ, thời điểm), on (ngày), in (tháng, năm, mùa, thế kỷ). Buổi trong ngày là in the morning, in the afternoon, in the evening, nhưng at night; khi có ngày cụ thể thì dùng on: on Friday evening. Ngày tháng đầy đủ dùng on (on 5 May 2021, on May 5, 2021), còn tháng và năm đứng riêng dùng in (in May 2021, in 2021). Cụm khác nhau giữa hai biến thể: at the weekend (Anh Anh) và on the weekend (Anh Mỹ).

Phân biệt Đúng - Sai trong thực tế

9 lỗi trọng điểm
#Cách nói cần tránh (✕)Cách nói nên dùng (✓)Nguyên nhân & Quy tắc
1The test is in Monday.The test is on Monday.Thứ trong tuần đi với on. In dùng cho tháng, năm, mùa và buổi trong ngày.
2She was born at 2005.She was born in 2005.Năm đi với in. At dùng cho giờ và các mốc rất ngắn như noon, midnight.
3I get up in six o'clock.I get up at six o'clock.Giờ đi với at: at six o'clock, at half past seven.
4She reads the news on the morning.She reads the news in the morning.Buổi trong ngày đi với in: in the morning, in the afternoon, in the evening. On dùng khi buổi đó thuộc một ngày cụ thể (on Friday morning, on the morning of 5 May) hoặc có từ mô tả đi kèm (on a cold morning).
5We will go to Hue on next month.We will go to Hue next month.Thường không dùng giới từ trước this, next, last, every, today, tomorrow và yesterday.
6The concert is in 9 October.The concert is on 9 October.Ngày cụ thể đi với on. Nếu chỉ nói tháng thì dùng in: in October.
7We clean the house in the weekend.We clean the house at the weekend.Tiếng Anh Anh nói at the weekend, tiếng Anh Mỹ nói on the weekend. In the weekend không phải cách nói chuẩn ở cả hai biến thể.
8You must finish the homework until Friday.You must finish the homework by Friday.Until đi với việc kéo dài liên tục đến một lúc; finish là việc xong tại một thời điểm nên thường không đi với until. Việc cần xong trước hạn cuối dùng by: by Friday là chậm nhất thứ Sáu.
9She has lived here since five years.She has lived here for five years.Since đi với mốc bắt đầu (since 2019). Khoảng thời gian như five years đi với for. Xem trang For, since, ago và how long.

Đoạn văn học ứng dụng cấu trúc

Ngữ cảnh thực tế có tô màu

“Mai's English class starts at eight o'clock.”

→ Lớp tiếng Anh của Mai bắt đầu lúc tám giờ.

“She has class on Tuesdays and Thursdays.”

→ Cô ấy có lớp vào các ngày thứ Ba và thứ Năm.

“In the morning, she studies grammar.”

→ Buổi sáng, cô ấy học ngữ pháp.

“After class, she has lunch with her classmates.”

→ Sau giờ học, cô ấy ăn trưa với các bạn cùng lớp.

“She works at a cafe from two to six.”

→ Cô ấy làm việc ở một quán cà phê từ hai giờ đến sáu giờ.

“On Saturdays, she visits her friends in the countryside.”

→ Vào các ngày thứ Bảy, cô ấy đến thăm bạn bè ở miền quê.

“Her exam is on 14 June, so she is studying hard this month.”

→ Kỳ thi của cô ấy vào ngày 14 tháng Sáu nên tháng này cô ấy đang học chăm chỉ.

“She will take a short trip in July.”

→ Cô ấy sẽ có một chuyến đi ngắn vào tháng Bảy.

Luyện tập củng cố kiến thức

10 câu hỏi có giải thích

Câu 1: Minh's flight leaves _____ noon.

Câu 2: Hoa's English test is _____ Friday morning.

Câu 3: Peter started his job _____ 2022.

Câu 4: Lan does her homework _____ the evening.

Câu 5: We stayed in Hoi An _____ three days.

Câu 6: Linh felt sleepy _____ the lesson.

Câu 7: The shop opens again at two, so Lan will wait outside from one o'clock _____ two o'clock.

Câu 8: Please give me the form _____ Monday at the latest.

Câu 9: It is two o'clock now. The doctor will see you _____ twenty minutes.

Câu 10: Hoa is leaving Hue _____.

Câu hỏi thường gặp (10)

Giải đáp lỗi làm bài & Biến thể

Khi nào dùng at, on, in với thời gian?

Dùng at với giờ và thời điểm ngắn (at seven o'clock, at noon, at night). Dùng on với thứ và ngày (on Monday, on 5 May, on my birthday). Dùng in với tháng, năm, mùa, thế kỷ và buổi trong ngày (in July, in 2021, in summer, in the morning).

Vì sao nói in the morning nhưng at night?

Đây là cách dùng cố định cần học thuộc: in the morning, in the afternoon, in the evening nhưng at night. Khi có ngày cụ thể đi kèm thì dùng on: on Friday evening, on the morning of 5 May. In the night nói về một lúc nào đó trong đêm, thường là một đêm cụ thể (I woke up in the night).

Khi nào không dùng giới từ chỉ thời gian?

Thường không dùng at, on, in trước this, next, last, every, each, all, today, tomorrow, yesterday và tonight (một số cụm cố định như at this moment là ngoại lệ): next Sunday, every morning, last week, tomorrow. Trong văn nói thân mật, nhất là tiếng Anh Mỹ, người ta cũng hay bỏ on trước thứ trong tuần (See you Friday), nhưng người học nên giữ on trong bài viết.

Nên nói at the weekend hay on the weekend?

Tiếng Anh Anh nói at the weekend và at weekends. Tiếng Anh Mỹ nói on the weekend và on weekends. Cả hai đều được hiểu ở mọi nơi; hãy chọn một cách và dùng nhất quán. In the weekend không phải cách nói chuẩn ở cả hai biến thể.

For và during khác nhau thế nào?

For trả lời câu hỏi bao lâu và đi với một khoảng thời gian cụ thể (for two hours). During trả lời câu hỏi khi nào và đi với danh từ chỉ sự kiện hoặc giai đoạn (during the film, during the summer). Không nói during two hours.

Until và by khác nhau thế nào?

Until nói về việc kéo dài liên tục đến một lúc: Wait here until six (đợi đến sáu giờ). By nói về hạn cuối của một việc phải xong: Finish the work by six (xong chậm nhất lúc sáu giờ). Việc có thể xong sớm hơn nhưng không được trễ hơn.

In ten minutes và within ten minutes khác nhau thế nào?

In ten minutes nghĩa là sau mười phút kể từ bây giờ (mười phút nữa). Within ten minutes nghĩa là trong vòng mười phút, tức bất cứ lúc nào trước khi hết mười phút. So sánh: The bus will come in ten minutes (mười phút nữa xe đến) và The bus will come within ten minutes (xe sẽ đến trong vòng mười phút).

On time và in time khác nhau thế nào?

On time là đúng giờ đã định (The train left on time). In time là kịp, đủ sớm để làm việc gì (We arrived in time for the film, nghĩa là phim chưa chiếu). Đến sớm hơn giờ hẹn vẫn là kịp (in time), còn on time nói đến việc xảy ra đúng giờ đã định.

Before và after có đi với một mệnh đề không?

Có. Before và after dùng được như giới từ (before lunch, after school) hoặc như liên từ đứng trước một mệnh đề (before we eat, after he left). Xem trang Mệnh đề thời gian.

Ngày tháng năm đầy đủ dùng giới từ nào?

Dùng on cho ngày đầy đủ: on 5 May 2021 (tiếng Anh Anh) hoặc on May 5, 2021 (tiếng Anh Mỹ). Dùng in khi chỉ nói tháng hoặc năm: in May 2021, in 2021. Không nói on 2021 hay in 5 May.

Học tiếp trong lộ trình

Giới từ và liên từ →