For, Since, Ago và How long
For, Since, Ago and How Long
For, since và ago đều nói về thời gian nhưng cách dùng khác nhau. For đi với khoảng thời gian (for three years), since đi với mốc bắt đầu (since 2020), còn ago đi với khoảng thời gian tính ngược từ bây giờ và dùng với quá khứ đơn. How long hỏi độ dài thời gian và thường đi với hiện tại hoàn thành hoặc hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
Chi tiết cách dùng & Thí dụ minh họa
For + khoảng thời gian: việc kéo dài bao lâu
We have lived in this apartment for three years.
→ Chúng tôi sống ở căn hộ này được ba năm rồi.
She has been ill for a week.
→ Cô ấy bị ốm được một tuần rồi.
I waited for an hour, but nobody came.
→ Tôi đã đợi một tiếng nhưng không ai đến.
We will stay in Da Lat for four days.
→ Chúng tôi sẽ ở Đà Lạt bốn ngày.
Since + mốc thời gian: việc bắt đầu từ lúc nào
Minh has worked at this company since 2021.
→ Minh làm ở công ty này từ năm 2021.
I have known Lan since we were at school.
→ Tôi quen Lan từ hồi chúng tôi còn đi học.
It has been cold since Sunday.
→ Trời lạnh từ hôm Chủ nhật.
I have felt better since taking the medicine.
→ Từ khi uống thuốc, tôi thấy khỏe hơn.
Ago: cách đây bao lâu, đi với quá khứ đơn
I met my best friend ten years ago.
→ Tôi gặp người bạn thân nhất của mình cách đây mười năm.
The train left five minutes ago.
→ Tàu đã rời ga cách đây năm phút.
How long ago did you start learning English?
→ Bạn bắt đầu học tiếng Anh cách đây bao lâu?
How long: hỏi việc kéo dài bao lâu
How long have you worked here?
→ Bạn làm việc ở đây được bao lâu rồi?
How long have you been waiting?
→ Bạn đã đợi bao lâu rồi?
How long did you stay in Hue?
→ Bạn đã ở Huế bao lâu?
How long will you stay in Da Nang?
→ Bạn sẽ ở Đà Nẵng bao lâu?
For với quá khứ đơn và với hiện tại hoàn thành
I lived in Hue for five years.
→ Tôi từng sống ở Huế năm năm.
I have lived in Hue for five years.
→ Tôi sống ở Huế được năm năm rồi.
He worked here for two years, then he moved to Hanoi.
→ Anh ấy đã làm ở đây hai năm rồi chuyển ra Hà Nội.
Mẫu It is ... since ...
It is five years since I last saw her.
→ Đã năm năm kể từ lần cuối tôi gặp cô ấy.
It has been three weeks since we moved here.
→ Đã ba tuần kể từ khi chúng tôi chuyển đến đây.
I have not seen her for five years.
→ Năm năm rồi tôi chưa gặp cô ấy.
During: trong lúc nào, khác với for
I fell asleep during the film.
→ Tôi ngủ gật trong lúc xem phim.
She learned a lot during her stay in London.
→ Cô ấy học được nhiều điều trong thời gian ở London.
It rained a lot during the night.
→ Trời mưa nhiều trong đêm.
Khoảng thời gian gần đây: lately, so far, in the last few days
We have had a lot of rain in the last few days.
→ Mấy ngày gần đây trời mưa nhiều.
Prices have gone up in the last few months.
→ Mấy tháng gần đây giá cả đã tăng.
I have not heard from Anna lately.
→ Gần đây tôi không nghe tin gì từ Anna.
We have visited five countries so far.
→ Cho đến nay chúng tôi đã đến thăm năm nước.
Ever since, since then, all day và all my life
We met in 2019 and we have been friends ever since.
→ Chúng tôi quen nhau năm 2019 và từ đó đến nay vẫn là bạn.
I have lived here all my life.
→ Tôi sống ở đây suốt đời mình.
It has rained all day.
→ Hôm nay trời mưa suốt cả ngày.
Dạng thức từ & Quy tắc biến đổi
| Từ | Đi với | Thì thường dùng | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| for | Khoảng thời gian: two hours, a week, five years, a long time | Hiện tại hoàn thành (còn tiếp diễn) hoặc quá khứ đơn (đã kết thúc) | She has lived here for ten years. |
| since | Mốc bắt đầu: 2020, Monday, 7 a.m., hoặc mệnh đề quá khứ đơn (since I left school) | Hiện tại hoàn thành hoặc hiện tại hoàn thành tiếp diễn | He has been here since Monday. |
| ago | Khoảng thời gian + ago: two days ago, a year ago | Quá khứ đơn | We arrived two hours ago. |
| How long | Hỏi độ dài thời gian | Hiện tại hoàn thành hoặc hiện tại hoàn thành tiếp diễn (còn tiếp diễn); quá khứ đơn (đã kết thúc) | How long have you known him? |
| How long ago | Hỏi việc xảy ra cách đây bao lâu | Quá khứ đơn | How long ago did you move here? |
| It is ... since | Khoảng thời gian + since + mệnh đề quá khứ đơn | It is hoặc It has been ở vế đầu (tiếng Anh Mỹ thường dùng It's been) | It has been a year since we last met. |
| during | Danh từ chỉ sự kiện hoặc giai đoạn: the film, the night, my stay | Dùng được với nhiều thì | He called during the meeting. |
Lưu ý: Since chỉ điểm bắt đầu, for chỉ độ dài. Mẹo cho người Việt: nếu câu tiếng Việt dùng từ (từ năm 2020, từ thứ Hai) thì dùng since; nếu dùng được ... rồi (được ba năm rồi) thì dùng for. Mẹo này chỉ dùng cho việc còn kéo dài đến bây giờ; từ ... đến là from ... to. Ngoại lệ thường gặp: từ lâu nghĩa là for a long time (I have known him for a long time). Ago thường đứng sau khoảng thời gian, đi với quá khứ đơn và không đi với hiện tại hoàn thành. Với động từ trạng thái thật sự (know, like, own, belong, và have nghĩa là sở hữu) dùng hiện tại hoàn thành: I have known her for years. Khi have nghĩa là trải qua hay làm một việc (have headaches, have lessons) thì dạng tiếp diễn dùng được: How long have you been having these headaches? Với be thì dùng hiện tại hoàn thành: How long have you been ill? Xem trang Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn và trang Giới từ chỉ thời gian.
Phân biệt Đúng - Sai trong thực tế
8 lỗi trọng điểm| # | Cách nói cần tránh (✕) | Cách nói nên dùng (✓) | Nguyên nhân & Quy tắc |
|---|---|---|---|
| 1 | I have lived here since three years. | I have lived here for three years. | Since đi với mốc bắt đầu, for đi với khoảng thời gian. Three years là khoảng thời gian nên dùng for. |
| 2 | She has worked here for 2019. | She has worked here since 2019. | 2019 là một mốc thời gian, không phải độ dài, nên dùng since. |
| 3 | I have met him two years ago. | I met him two years ago. | Ago chỉ một thời điểm đã qua hẳn nên không đi với hiện tại hoàn thành. Dùng quá khứ đơn: I met him two years ago. |
| 4 | How long do you live here? | How long have you lived here? | Hỏi về khoảng thời gian kéo dài đến nay phải dùng How long + hiện tại hoàn thành, không dùng hiện tại đơn. |
| 5 | I have known him since I am a child. | I have known him since I was a child. | Sau since là mốc đã qua, nên mệnh đề đi sau dùng quá khứ đơn: since I was a child. |
| 6 | I have studied English from 2019. | I have studied English since 2019. | Chữ từ trong tiếng Việt dễ khiến người học dịch thành from. Khi việc còn kéo dài đến nay, dùng since + mốc thời gian với hiện tại hoàn thành. From thường đi cùng to hoặc until khi có điểm kết thúc. |
| 7 | I am studying English since 2020. | I have been studying English since 2020. | Since báo hiệu việc kéo dài từ quá khứ đến nay, nên dùng hiện tại hoàn thành tiếp diễn (hoặc hiện tại hoàn thành: I have studied English since 2020). Không dùng hiện tại tiếp diễn. |
| 8 | I lived in Hanoi during three years. | I lived in Hanoi for three years. | During đi với danh từ chỉ sự kiện hoặc giai đoạn (during the war). Muốn nói việc kéo dài bao lâu thì dùng for + khoảng thời gian. |
Đoạn văn học ứng dụng cấu trúc
Ngữ cảnh thực tế có tô màu“Our neighbours have lived on this street since 2015.”
→ Nhà hàng xóm sống ở con đường này từ năm 2015.
“We have not eaten out for two weeks.”
→ Hai tuần rồi chúng tôi chưa đi ăn ngoài.
“Anna started her new job three months ago.”
→ Anna bắt đầu công việc mới cách đây ba tháng.
“How long have you been learning the piano?”
→ Bạn học đàn piano được bao lâu rồi?
“I have not seen Tom since the party.”
→ Tôi chưa gặp Tom kể từ bữa tiệc.
“It's been ten years since my brother left school.”
→ Đã mười năm kể từ khi anh trai tôi rời trường.
“She was ill for a week last spring.”
→ Mùa xuân năm ngoái cô ấy bị ốm một tuần.
“We stayed in a small hotel during our trip to Hue.”
→ Chúng tôi ở một khách sạn nhỏ trong chuyến đi Huế.
“He has been waiting at the bus stop since half past seven.”
→ Anh ấy đã đợi ở trạm xe buýt từ bảy giờ rưỡi đến giờ.
“My parents got married thirty years ago.”
→ Ba má tôi cưới nhau cách đây ba mươi năm.
Câu dẫn chứng tô màu từ kho văn bản chuẩn
Hiện tại hoàn thànhhave hoặc has + V3 | Nguồn & Kho câu |
|---|---|
In humans, cells with location-specific firing patterns have been reported in a study. → Ở người, các tế bào có kiểu bắn theo vị trí cụ thể đã được báo cáo trong một nghiên cứu. | HippocampusXem 34.877 câu → |
For example, black people have been dehumanized by racist images comparing them to apes. → Ví dụ, người da đen đã bị mất nhân tính bởi những hình ảnh phân biệt chủng tộc so sánh họ với loài khỉ. | DehumanizationXem 34.877 câu → |
Hijacking off the coast of Somalia has become increasingly common over the last decade. → Cướp biển ngoài khơi Somalia ngày càng trở nên phổ biến trong thập kỷ qua. | Pirates capture Saudi oil tankerXem 34.877 câu → |
Perhaps you have not been out; it is so difficult to keep warm indoors." → Có lẽ bạn chưa ra ngoài; thật khó để giữ ấm trong nhà." | Doctor Luttrell's First PatientXem 34.877 câu → |
| Mẫu câu ngữ pháp | Công thức nhận diện | Giải thích ngữ nghĩa | Kho ngữ liệu |
|---|---|---|---|
| Hiện tại hoàn thành | have hoặc has + V3 | Việc đã xảy ra và còn liên quan đến hiện tại. | 34.877 câu → |
Luyện tập củng cố kiến thức
Câu 1: Minh moved to Da Nang in 2020 and he still lives there. He has lived there _____ 2020.
Câu 2: They have owned this house _____ eight years.
Câu 3: I arrived in London three weeks _____.
Câu 4: You are still friends with Minh. How long _____ him?
Câu 5: She started working here in 2018 and she still works here. She _____ here since 2018.
Câu 6: Minh lives in Hanoi now. He _____ in Hue for three years before that.
Câu 7: It has been ten days _____ the shop opened.
Câu 8: Nobody talked _____ the exam.
Câu 9: Tom is still sleeping. He _____ since ten o'clock.
Câu 10: How long ago _____ you _____ this phone?
Câu hỏi thường gặp (10)
Giải đáp lỗi làm bài & Biến thểFor và since khác nhau thế nào?
For đi với độ dài khoảng thời gian (for six years, for two hours, for a long time). Since đi với mốc bắt đầu (since 2022, since Monday, since I was a child). Mẹo: câu tiếng Việt có từ thì dùng since, câu có được ... rồi thì dùng for. Mẹo này chỉ dùng cho việc còn kéo dài đến bây giờ; từ ... đến là from ... to. Ngoại lệ thường gặp: từ lâu nghĩa là for a long time (I have known him for a long time).
Ago dùng thế nào?
Ago đứng sau khoảng thời gian và nghĩa là cách đây: two days ago, ten years ago. Ago đi với quá khứ đơn: I met her ten years ago. Câu hỏi tương ứng là How long ago did you meet her?
Vì sao không dùng ago với hiện tại hoàn thành?
Ago tính ngược từ lúc nói về một thời điểm đã qua hẳn (ten years ago nghĩa là thời điểm mười năm trước). Hiện tại hoàn thành không đi với thời điểm đã qua hẳn như vậy, cũng như không đi với yesterday hay last year, nên ago đi với quá khứ đơn. Nếu muốn dùng hiện tại hoàn thành thì đổi sang for: I have known her for ten years.
How long đi với thì nào?
Việc còn kéo dài đến bây giờ: hiện tại hoàn thành (How long have you lived here?) hoặc hiện tại hoàn thành tiếp diễn (How long have you been waiting?). Việc đã chấm dứt: quá khứ đơn (How long did you stay in Hue?). Việc ở tương lai: will (How long will you stay?).
Dùng hiện tại hoàn thành hay hiện tại hoàn thành tiếp diễn với for và since?
Với động từ trạng thái thật sự (know, like, own, belong, và have nghĩa là sở hữu) dùng hiện tại hoàn thành: I have known her for years. Khi have nghĩa là trải qua hay làm một việc (have headaches, have lessons) thì dạng tiếp diễn dùng được: How long have you been having these headaches? Với be thì dùng hiện tại hoàn thành: How long have you been ill? Với hoạt động kéo dài (wait, study, work, live), cả hai thường dùng được, và dạng tiếp diễn nhấn mạnh quá trình đang diễn ra: I have been waiting for an hour. Xem trang Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
For với quá khứ đơn và với hiện tại hoàn thành khác nhau thế nào?
Quá khứ đơn nói việc đã kết thúc: I lived in Hue for five years (bây giờ tôi không sống ở đó). Hiện tại hoàn thành nói việc còn đến bây giờ: I have lived in Hue for five years (tôi vẫn sống ở đó).
Sau since dùng thì nào?
Sau since có thể là một mốc thời gian (since 2020, since Monday), một mệnh đề hoặc V-ing. Mệnh đề sau since thường dùng quá khứ đơn: since I left school, since we met. Mệnh đề chính thường dùng hiện tại hoàn thành: I have known her since we met. Khi cả câu đang nói về quá khứ, mệnh đề chính dùng quá khứ hoàn thành: She had lived there since she was a child.
Mẫu It is ... since ... nghĩa là gì?
Mẫu It is (hoặc It has been) + khoảng thời gian + since + mệnh đề quá khứ đơn cho biết đã bao lâu kể từ một sự việc: It is five years since I last saw her. Nghĩa gần với I haven't seen her for five years. Tiếng Anh Mỹ thường nói It's been five years since...
During và for khác nhau thế nào?
During + danh từ chỉ sự kiện hoặc giai đoạn, trả lời cho khi nào hay trong lúc nào: I fell asleep during the film. For + khoảng thời gian, trả lời cho bao lâu: I slept for eight hours.
Cụm in the last few days dùng với thì nào?
Cụm này chỉ khoảng thời gian tính ngược từ bây giờ và còn tiếp tục, nên thường đi với hiện tại hoàn thành: We have had a lot of rain in the last few days. Các cụm over the last few weeks, for the last few months, lately và so far dùng tương tự.