Thì Hiện tại hoàn thành
Present Perfect
S + have/has + V3S + have/has + not + V3Have/Has + S + V3?Thì hiện tại hoàn thành (have hoặc has + V3) nối quá khứ với hiện tại. Dùng để nói về kinh nghiệm đã có, việc vừa xảy ra còn để lại kết quả bây giờ, và việc bắt đầu từ trước còn kéo dài đến nay. Không dùng với mốc quá khứ đã xác định như yesterday, last year hay in 2020.
Chi tiết cách dùng & Thí dụ minh họa
Kinh nghiệm: đã từng hoặc chưa từng làm gì
I have visited Hue twice.
→ Tôi đã đến Huế hai lần.
She has never eaten durian.
→ Cô ấy chưa bao giờ ăn sầu riêng.
Have you ever ridden a horse?
→ Bạn đã từng cưỡi ngựa chưa?
Việc vừa xảy ra, kết quả còn ở hiện tại
I have lost my wallet, so I cannot pay for lunch.
→ Tôi làm mất ví rồi nên không trả tiền bữa trưa được.
The train has just left.
→ Chuyến tàu vừa rời đi.
They have not finished the report yet.
→ Họ vẫn chưa làm xong bản báo cáo.
Việc bắt đầu trong quá khứ và còn kéo dài đến bây giờ
We have lived in Da Nang for six years.
→ Chúng tôi sống ở Đà Nẵng được sáu năm rồi.
He has worked here since 2022.
→ Anh ấy làm việc ở đây từ năm 2022.
How long have you known Minh?
→ Bạn biết Minh được bao lâu rồi?
Khoảng thời gian chưa kết thúc
I have drunk three cups of coffee today.
→ Hôm nay tôi đã uống ba ly cà phê.
She has written five reports this week.
→ Tuần này cô ấy đã viết năm bản báo cáo.
We have not had any problems so far.
→ Cho đến nay chúng tôi chưa gặp vấn đề nào.
Hai mẫu câu thường gặp: lần đầu tiên và so sánh nhất với ever
This is the first time I have flown.
→ Đây là lần đầu tiên tôi đi máy bay.
That is the best film I have ever seen.
→ Đó là bộ phim hay nhất mà tôi từng xem.
Dạng thức từ & Quy tắc biến đổi
| Dạng câu | Cấu trúc | Ví dụ | Dạng rút gọn |
|---|---|---|---|
| Khẳng định (I, you, we, they) | S + have + V3 | We have finished. | 've: We've finished. |
| Khẳng định (he, she, it) | S + has + V3 | She has finished. | 's: She's finished. |
| Phủ định | S + have/has + not + V3 | They have not arrived. | haven't, hasn't: They haven't arrived. |
| Nghi vấn và trả lời ngắn | Have/Has + S + V3? | Has he called? Yes, he has. No, he hasn't. | Không rút gọn have/has ở đầu câu hỏi |
| Câu hỏi với từ để hỏi | Wh- + have/has + S + V3? | How long have you lived here? | Không có dạng rút gọn thông dụng |
Lưu ý: V3 của động từ có quy tắc thêm -ed (work, worked). Động từ bất quy tắc phải học riêng (go, went, gone; see, saw, seen; do, did, done), xem bảng ở trang Bảng động từ bất quy tắc. Chú ý: 's trong She's finished her homework là has (she has finished), không phải is.
Phân biệt Đúng - Sai trong thực tế
7 lỗi trọng điểm| # | Cách nói cần tránh (✕) | Cách nói nên dùng (✓) | Nguyên nhân & Quy tắc |
|---|---|---|---|
| 1 | I have seen him yesterday. | I saw him yesterday. | Yesterday là mốc quá khứ đã xác định nên phải dùng quá khứ đơn. Hiện tại hoàn thành không đi với yesterday, last week, in 2020, two days ago. |
| 2 | She has went to Japan. | She has gone to Japan. | Sau have hoặc has phải dùng V3. V3 của go là gone, còn went là V2. |
| 3 | I live here since 2020. | I have lived here since 2020. | Since cho biết việc bắt đầu từ một mốc trong quá khứ và kéo dài đến nay, nên dùng hiện tại hoàn thành, không dùng hiện tại đơn. |
| 4 | He have finished his homework. | He has finished his homework. | Chủ ngữ he, she, it đi với has. Have đi với I, you, we, they. |
| 5 | How long do you know her? | How long have you known her? | Hỏi về khoảng thời gian kéo dài đến nay với động từ chỉ trạng thái như know phải dùng How long + hiện tại hoàn thành. |
| 6 | I have lived in Hanoi since five years. | I have lived in Hanoi for five years. | For đi với khoảng thời gian (five years). Since đi với mốc bắt đầu (2019, Monday). |
| 7 | My father has been to the office. He will be back at six. | My father has gone to the office. He will be back at six. | Has gone to nghĩa là đã đi và chưa về. Has been to nghĩa là đã đến đó và đã quay lại, không hợp với câu He will be back at six (chưa về). |
Đoạn văn học ứng dụng cấu trúc
Ngữ cảnh thực tế có tô màu“I have just finished my homework.”
→ Tôi vừa làm xong bài tập về nhà.
“Tom has never been abroad.”
→ Tom chưa bao giờ ra nước ngoài.
“Have you eaten lunch yet?”
→ Bạn đã ăn trưa chưa?
“We have known each other since primary school.”
→ Chúng tôi quen nhau từ hồi tiểu học.
“The shop has already closed.”
→ Cửa hàng đã đóng cửa rồi.
“It has rained a lot this week.”
→ Tuần này trời mưa nhiều.
“That is the most interesting book I have ever read.”
→ Đó là cuốn sách thú vị nhất mà tôi từng đọc.
“Have they arrived at the airport?”
→ Họ đã đến sân bay chưa?
Câu dẫn chứng tô màu từ kho văn bản chuẩn
Hiện tại hoàn thànhhave hoặc has + V3 | Nguồn & Kho câu |
|---|---|
In humans, cells with location-specific firing patterns have been reported in a study. → Ở người, các tế bào có kiểu bắn theo vị trí cụ thể đã được báo cáo trong một nghiên cứu. | HippocampusXem 34.877 câu → |
For example, black people have been dehumanized by racist images comparing them to apes. → Ví dụ, người da đen đã bị mất nhân tính bởi những hình ảnh phân biệt chủng tộc so sánh họ với loài khỉ. | DehumanizationXem 34.877 câu → |
Hijacking off the coast of Somalia has become increasingly common over the last decade. → Cướp biển ngoài khơi Somalia ngày càng trở nên phổ biến trong thập kỷ qua. | Pirates capture Saudi oil tankerXem 34.877 câu → |
Perhaps you have not been out; it is so difficult to keep warm indoors." → Có lẽ bạn chưa ra ngoài; thật khó để giữ ấm trong nhà." | Doctor Luttrell's First PatientXem 34.877 câu → |
| Mẫu câu ngữ pháp | Công thức nhận diện | Giải thích ngữ nghĩa | Kho ngữ liệu |
|---|---|---|---|
| Hiện tại hoàn thành | have hoặc has + V3 | Việc đã xảy ra và còn liên quan đến hiện tại. | 34.877 câu → |
Luyện tập củng cố kiến thức
Câu 1: She _____ her phone, so she cannot call Minh.
Câu 2: She still lives in Hue. She _____ there for three years.
Câu 3: _____ you ever _____ sushi?
Câu 4: Theo tiếng Anh chuẩn: He _____ to London three times.
Câu 5: They _____ the report yet.
Câu 6: We _____ that film last weekend.
Câu 7: Theo tiếng Anh chuẩn: Lan is not at home. She _____ to the market. She will be back at noon.
Câu 8: Minh still uses his laptop. How long _____ he _____ it?
Câu 9: This is the most delicious soup I _____.
Câu 10: We _____ each other since 2019.
Câu hỏi thường gặp (10)
Giải đáp lỗi làm bài & Biến thểKhi nào dùng thì hiện tại hoàn thành?
Dùng cho bốn tình huống: kinh nghiệm đã có (I have visited Hue), việc vừa xảy ra còn kết quả ở hiện tại (I have lost my wallet), việc bắt đầu từ trước còn kéo dài đến nay (We have lived here for six years) và khoảng thời gian chưa kết thúc (today, this week, so far).
Since và for khác nhau thế nào?
Since đi với mốc thời gian bắt đầu (since 2022, since Monday, since I was a child). For đi với độ dài khoảng thời gian (for six years, for two hours, for a long time).
Have been to và have gone to khác nhau thế nào?
Have been to nghĩa là đã đến đó và đã quay lại (She has been to Japan: cô ấy từng đến Nhật). Have gone to nghĩa là đã đi và chưa quay lại (She has gone to Japan: cô ấy đang ở đó hoặc đang trên đường).
Already, just và yet đứng ở vị trí nào trong câu?
Already và just đứng giữa have/has và V3: I have just finished. Already cũng có thể đứng cuối câu: I have finished already. Yet thường đứng cuối câu phủ định và câu hỏi: They have not arrived yet. Have you eaten yet? Trong văn trang trọng, yet còn đứng giữa have và V3: They have not yet arrived.
Có dùng thì hiện tại hoàn thành với yesterday, last year hay ago không?
Không. Những từ này chỉ mốc quá khứ đã kết thúc, nên dùng quá khứ đơn: I saw him yesterday. Muốn nói không nêu mốc thời gian thì dùng hiện tại hoàn thành: I have seen him.
Ever và never dùng thế nào?
Ever dùng trong câu hỏi và sau so sánh nhất, nghĩa là từng, vào bất kỳ lúc nào: Have you ever been to Paris? Never nghĩa là chưa bao giờ và đã mang nghĩa phủ định, nên không dùng thêm not: I have never eaten snails.
Hiện tại hoàn thành khác quá khứ đơn ở điểm nào?
Quá khứ đơn nói về việc đã kết thúc ở một thời điểm xác định trong quá khứ. Hiện tại hoàn thành nói về việc có liên quan đến hiện tại: kết quả còn đó, kinh nghiệm còn giá trị hoặc khoảng thời gian chưa kết thúc. Xem trang Phân biệt hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn.
Người Anh và người Mỹ dùng already, just, yet có khác nhau không?
Có. Tiếng Anh Anh thường dùng hiện tại hoàn thành: I have just eaten. Tiếng Anh Mỹ thường dùng cả quá khứ đơn: I just ate, Did you eat yet? Trong bài thi và văn viết trang trọng nên dùng hiện tại hoàn thành.
's trong She's finished her homework là is hay has?
Trong She's finished her homework, 's là has, vì sau đó là V3 có tân ngữ. Trong She's happy hoặc She's working thì 's là is. Nếu V3 đứng một mình thì xét nghĩa: He's gone (has gone), The shop's closed (is closed).
V3 của động từ bất quy tắc tra ở đâu?
Tra ở trang Bảng động từ bất quy tắc của Engvera, có nhóm theo dạng và bài tập. Động từ có quy tắc thì thêm -ed cho cả V2 và V3 (work, worked, worked).