Danh động từ V-ing
Gerund (V-ing Form)
V-ing + động từ thường chia số ítS + enjoy/finish/avoid/mind/suggest... + V-inggiới từ + V-ingnot + V-ingbeing + V3Danh động từ (gerund) là dạng V-ing dùng như một danh từ. Nó làm chủ ngữ (Swimming is fun), làm tân ngữ sau một số động từ như enjoy, finish, avoid, mind, suggest, keep và thường đứng sau giới từ (good at drawing, without saying). To trong look forward to là giới từ nên theo sau là V-ing. Vài động từ như stop, remember, forget, try, regret đổi nghĩa khi đi với V-ing hoặc to-V.
Chi tiết cách dùng & Thí dụ minh họa
V-ing làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ
Swimming is good for your back.
→ Bơi lội tốt cho lưng của bạn.
Learning a language takes time.
→ Học một ngôn ngữ cần có thời gian.
My hobby is collecting old coins.
→ Sở thích của tôi là sưu tầm tiền xu cũ.
Not sleeping enough can harm your health.
→ Không ngủ đủ giấc có thể gây hại cho sức khỏe.
V-ing sau giới từ
She is good at drawing portraits.
→ Cô ấy giỏi vẽ chân dung.
Thank you for calling me back.
→ Cảm ơn bạn đã gọi lại cho tôi.
He left without saying goodbye.
→ Anh ấy đã rời đi mà không nói lời tạm biệt.
You can improve your English by watching films.
→ Bạn có thể cải thiện tiếng Anh bằng cách xem phim.
She said sorry for not calling earlier.
→ Cô ấy đã xin lỗi vì không gọi sớm hơn.
I'm thinking about moving to a new city.
→ Tôi đang nghĩ đến việc chuyển đến một thành phố mới.
Động từ đi với V-ing: enjoy, avoid, suggest...
Minh enjoys cooking for his friends.
→ Minh thích nấu ăn cho bạn bè.
We finished painting the room at noon.
→ Chúng tôi đã sơn xong căn phòng vào buổi trưa.
Do you mind opening the window?
→ Bạn có phiền mở cửa sổ ra không?
Lan suggested meeting at the cafe.
→ Lan đã gợi ý gặp nhau ở quán cà phê.
He denied breaking the vase.
→ Anh ấy đã phủ nhận việc làm vỡ bình hoa.
They kept talking during the film.
→ Họ cứ nói chuyện suốt bộ phim.
Don't give up learning English.
→ Đừng bỏ cuộc trong việc học tiếng Anh.
I couldn't help laughing at his joke.
→ Lúc đó tôi không nhịn được cười trước câu đùa của anh ấy.
Go + V-ing và các cụm cố định
We went fishing at the lake on Sunday.
→ Hôm Chủ nhật chúng tôi đã đi câu cá ở hồ.
Let's go camping next weekend.
→ Cuối tuần sau mình đi cắm trại nha.
He spends hours playing video games.
→ Anh ấy dành nhiều giờ liền chơi trò chơi điện tử.
I had trouble finding the address.
→ Tôi đã gặp khó khăn khi tìm địa chỉ đó.
It is no use arguing with him.
→ Tranh cãi với anh ấy là vô ích.
This museum is worth visiting.
→ Bảo tàng này đáng để tham quan.
Lan is busy preparing for her exam.
→ Lan đang bận chuẩn bị cho kỳ thi.
To là giới từ: look forward to + V-ing
I'm looking forward to meeting your family.
→ Tôi đang mong được gặp gia đình bạn.
Nobody objected to changing the date.
→ Lúc đó không ai phản đối việc đổi ngày.
We are not used to driving on the left.
→ Chúng tôi chưa quen lái xe bên trái.
In addition to teaching, she writes children's books.
→ Ngoài việc dạy học, cô ấy còn viết sách cho trẻ em.
He admitted to making a mistake.
→ Anh ấy đã thừa nhận mình mắc lỗi.
Đổi nghĩa: stop, remember, forget
He stopped smoking two years ago.
→ Anh ấy đã bỏ hút thuốc cách đây hai năm.
On the way home, Minh stopped to buy some bread.
→ Trên đường về nhà, Minh đã dừng lại để mua ít bánh mì.
I remember meeting her at a party last year.
→ Tôi nhớ là đã gặp cô ấy ở một bữa tiệc hồi năm ngoái.
Remember to turn off the lights before you leave.
→ Hãy nhớ tắt đèn trước khi bạn đi.
I'll never forget visiting Ha Long Bay.
→ Tôi sẽ không bao giờ quên lần đến thăm vịnh Hạ Long.
Sorry, I forgot to call you last night.
→ Xin lỗi, tối qua tôi đã quên gọi cho bạn.
Đổi nghĩa: try và regret
If the page won't load, try refreshing it.
→ Nếu trang không tải được, hãy thử làm mới trang.
She tried to lift the box, but it was too heavy.
→ Cô ấy đã cố nhấc cái hộp lên, nhưng nó quá nặng.
I regret telling him my secret.
→ Tôi hối tiếc vì đã kể bí mật của mình cho anh ấy.
We regret to inform you that the flight is cancelled.
→ Chúng tôi rất tiếc phải báo cho quý khách biết chuyến bay đã bị hủy.
Dạng thức từ & Quy tắc biến đổi
| Vị trí hoặc nhóm | Mẫu câu | Ví dụ | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Chủ ngữ | V-ing + động từ thường chia số ít | Reading helps me relax. | Không dùng V1 trần làm chủ ngữ. Hai V-ing nối bằng and thường đi với động từ số nhiều: Swimming and cycling are good for you. |
| Sau giới từ | Giới từ + V-ing | She is afraid of flying. | Phủ định: giới từ + not + V-ing |
| Sau động từ | S + enjoy/finish/avoid/mind/suggest/keep... + V-ing | He avoids eating late. | Không dùng to-V sau các động từ này |
| Cụm động từ | give up, keep on, carry on, put off + V-ing | Carry on working. | Gặp cụm nào nên ghi cả cụm |
| Go + V-ing | go + swimming/shopping/running/fishing/camping | They went running. | Không thêm to hoặc for |
| Cụm cố định | spend time + V-ing; have trouble + V-ing; it's no use + V-ing; worth + V-ing | It is worth trying. | Worth + V-ing mang nghĩa bị động |
| To là giới từ | look forward to, object to, admit to + V-ing | I look forward to hearing from you. | Thử thay bằng danh từ: look forward to it |
| Dạng phủ định | not + V-ing | She regrets not studying harder. | Not đứng trước V-ing |
| Dạng bị động | being + V3 | He hates being laughed at. | Xem trang Bị động ở các thì và với khuyết thiếu |
Lưu ý: Cách thêm -ing vào V1: bỏ e cuối (make, making), trừ be (being) và các từ tận cùng bằng -ee, -ye, -oe (see, seeing; dye, dyeing). Từ một âm tiết có dạng phụ âm, nguyên âm, phụ âm thì gấp đôi phụ âm cuối (run, running; stop, stopping), qu tính như một phụ âm (quit, quitting), trừ khi phụ âm cuối là w, x hoặc y (show, showing; fix, fixing; play, playing). Từ nhiều âm tiết gấp đôi phụ âm cuối khi trọng âm rơi vào âm tiết cuối (begin, beginning; prefer, preferring), nhưng không gấp đôi khi trọng âm ở âm tiết đầu (visit, visiting; open, opening). Trong tiếng Anh Anh, l cuối gấp đôi sau một nguyên âm đơn khi âm tiết cuối không có trọng âm (travel, travelling; tiếng Anh Mỹ viết traveling), còn call, feel, fail không gấp đôi. Ie đổi thành y (lie, lying). Chi tiết xem trang Quy tắc chính tả khi thêm -s, -es, -ing, -ed. Cùng một dạng V-ing còn là phân từ hiện tại (She is reading) hoặc tính từ (running water); chỉ khi làm vai trò danh từ mới gọi là danh động từ. Want, hope, decide, plan, agree, refuse, promise, learn đi với to-V, xem trang Động từ nguyên mẫu có to. Like, love, hate, prefer, start, begin, continue có thể theo cả V-ing và to-V với nghĩa gần như nhau, xem trang Phân biệt V-ing và to-V.
Phân biệt Đúng - Sai trong thực tế
10 lỗi trọng điểm| # | Cách nói cần tránh (✕) | Cách nói nên dùng (✓) | Nguyên nhân & Quy tắc |
|---|---|---|---|
| 1 | I enjoy to swim. | I enjoy swimming. | Enjoy đi với V-ing, không đi với to-V. Tiếng Việt chỉ cần nói thích bơi nên người học dễ quên đổi dạng của động từ thứ hai. |
| 2 | She is interested in learn Japanese. | She is interested in learning Japanese. | Sau giới từ in phải dùng V-ing, không để động từ ở dạng V1. |
| 3 | He left the room without to say goodbye. | He left the room without saying goodbye. | Without là giới từ nên theo sau là V-ing, không dùng to-V. |
| 4 | I look forward to see you soon. | I look forward to seeing you soon. | To trong look forward to là giới từ, không phải dấu hiệu của to-V. Thử thay bằng danh từ: look forward to the party. Vì vậy theo sau phải là V-ing. |
| 5 | Swim is good for your health. | Swimming is good for your health. | Tiếng Việt không đổi dạng động từ khi nó làm chủ ngữ, còn tiếng Anh dùng V-ing (hoặc to-V, ít gặp hơn) làm chủ ngữ, không dùng V1 trần. |
| 6 | We went to swimming yesterday. | We went swimming yesterday. | Go + V-ing dùng cho hoạt động thể thao, giải trí. Không thêm to hay for giữa go và V-ing. |
| 7 | Thank you for help me. | Thank you for helping me. | For là giới từ nên theo sau là V-ing: thank you for helping. |
| 8 | It's worth to visit this museum. | It's worth visiting this museum. | Worth được theo sau bởi V-ing, không dùng to-V. |
| 9 | He suggested to go by bus. | He suggested going by bus. | Suggest đi với V-ing hoặc với một mệnh đề đứng sau that, không đi với to-V. |
| 10 | She insisted to pay for the meal. | She insisted on paying for the meal. | Insist đi với giới từ on, nên theo sau là V-ing: insist on paying. Không dùng insist + to-V. |
Đoạn văn học ứng dụng cấu trúc
Ngữ cảnh thực tế có tô màu“Reading before bed helps me fall asleep.”
→ Đọc sách trước khi ngủ giúp tôi dễ ngủ.
“My neighbour is fond of growing vegetables.”
→ Người hàng xóm của tôi thích trồng rau.
“Have you finished writing the email?”
→ Bạn đã viết xong email chưa?
“I don't mind waiting a few minutes.”
→ Tôi không ngại chờ vài phút.
“They are excited about moving to the countryside.”
→ Họ đang háo hức chuyển về vùng quê.
“Minh gave up playing the piano after he moved to Hanoi.”
→ Minh đã bỏ chơi đàn piano sau khi chuyển đến Hà Nội.
“After finishing high school, Lan moved to Da Nang.”
→ Sau khi học xong cấp ba, Lan đã chuyển đến Đà Nẵng.
“I can't stand waiting in traffic.”
→ Tôi không chịu nổi việc chờ trong cảnh kẹt xe.
“I'm considering changing my phone.”
→ Tôi đang cân nhắc việc đổi điện thoại.
Luyện tập củng cố kiến thức
Câu 1: Tom avoids _____ sweets before bed.
Câu 2: Lan is very good at _____ new friends.
Câu 3: Thank you for _____ me with my bags.
Câu 4: I am looking forward to _____ you next week.
Câu 5: Mr Hai smoked for forty years. Last year his doctor told him to stop _____ because the habit was harming his lungs.
Câu 6: I'll never forget _____ the sea when I was five.
Câu 7: Last Saturday we _____ at the beach.
Câu 8: This old temple is worth _____ if you have a free day.
Câu 9: Anna spends too much time _____ videos on her phone.
Câu 10: _____ enough water every day is good for your skin.
Câu 11: He was angry with himself for _____ the email earlier.
Câu 12: She suggested _____ a taxi because it was raining.
Câu hỏi thường gặp (12)
Giải đáp lỗi làm bài & Biến thểDanh động từ (gerund) là gì và khác gì với phân từ hiện tại?
Cả hai đều có dạng V-ing. Khi V-ing làm vai trò của danh từ (làm chủ ngữ, tân ngữ hoặc đứng sau giới từ) thì nó là danh động từ: Swimming is fun. Khi V-ing đi sau be để tạo thì tiếp diễn (She is swimming) hoặc bổ nghĩa cho danh từ như một tính từ (running water) thì nó là phân từ hiện tại.
Sau những động từ nào phải dùng V-ing?
Các động từ hay gặp: enjoy, finish, avoid, mind, suggest, keep, practise, consider, risk, imagine, admit, deny, miss, postpone, delay, dislike, can't help và các cụm give up, keep on, carry on, put off. Want, hope, decide, plan, agree, refuse, promise, learn thì đi với to-V, xem trang Động từ nguyên mẫu có to.
Sau giới từ dùng V-ing hay to-V?
Dùng V-ing: good at drawing, without saying, by watching, before leaving. Có vài cấu trúc cố định là ngoại lệ, ví dụ be about to + V1 (She is about to leave).
Tại sao nói look forward to seeing mà không nói look forward to see?
Vì to trong look forward to là giới từ, không phải dấu hiệu của to-V. Sau giới từ dùng V-ing hoặc danh từ. Mẹo kiểm tra: thử thay bằng danh từ, nếu nói được look forward to the party thì to là giới từ. Be used to, get used to, object to cũng như vậy.
Go + V-ing dùng cho những hoạt động nào?
Dùng cho hoạt động thể thao, giải trí hoặc việc làm ngoài trời: go swimming, go shopping, go running, go fishing, go camping, go dancing, go hiking. Khi đi đến một nơi cụ thể thì dùng go to + danh từ: go to the cinema.
Like, love, hate, prefer có đi với V-ing hay to-V?
Có thể theo cả hai: I like swimming và I like to swim. Start, begin, continue cũng vậy. Nghĩa gần như nhau, khác biệt nhỏ về sắc thái và có thể thay đổi theo vùng hoặc ngữ cảnh. Xem trang Phân biệt V-ing và to-V. Riêng would like và would love thường đi với to-V: I would like to swim.
Stop doing và stop to do khác nhau thế nào?
Stop doing là ngừng làm việc đang làm, có thể là bỏ hẳn (He stopped smoking) hoặc chỉ ngưng lúc đó (She stopped talking when the teacher came in). Stop to do là dừng lại để làm một việc khác: She stopped to talk to a friend. Trong stop to do, to + V1 chỉ mục đích chứ không phải tân ngữ của stop.
Remember và forget đi với V-ing hay to-V?
Với V-ing, hai động từ này nói về việc đã xảy ra: I remember locking the door (nhớ là đã khóa), I'll never forget meeting her (không quên lần gặp). Với to-V, chúng nói về việc cần làm: Remember to lock the door (nhớ khóa cửa), I forgot to lock it (quên không khóa).
Try doing và try to do khác nhau thế nào?
Try doing là thử một cách xem có hiệu quả không: Try pressing the red button. Try to do là cố gắng làm một việc khó: I tried to open the jar, but the lid was stuck.
Suggest có đi với to-V không?
Không. Suggest đi với V-ing (She suggested going by bus) hoặc với một mệnh đề sau that (She suggested that we go by bus). Không nói suggest me to go. Muốn có tân ngữ + to-V thì dùng advise: She advised me to go by bus.
Dạng phủ định và bị động của V-ing viết thế nào?
Phủ định đặt not trước V-ing: I regret not asking. Bị động dùng being + V3: She hates being interrupted. Xem trang Bị động ở các thì và với khuyết thiếu.
Có quy tắc nào để biết một động từ đi với V-ing hay to-V không?
Không có quy tắc đủ chắc để đoán, nên cần học theo nhóm và ghi cả cụm khi gặp. Có xu hướng: động từ nói về việc đang làm, đã làm, tránh né hoặc trì hoãn (enjoy, finish, avoid, postpone, deny) thường đi với V-ing, còn động từ nói về ý định, quyết định, hy vọng (want, decide, hope, plan) thường đi với to-V.