Động từ nguyên mẫu có to
To-infinitive
S + want/hope/decide/plan... + to + V1S + tell/ask/allow/advise... + O + to + V1to + V1be + adj + to + V1not to + V1To-V (to-infinitive) gồm to cộng động từ nguyên mẫu (V1). Dùng sau nhiều động từ như want, hope, decide, plan, agree, refuse, promise, manage, would like; sau động từ có tân ngữ như tell, ask, allow, advise; để chỉ mục đích; sau tính từ (happy to help); sau từ để hỏi (how to) và trong cấu trúc too, enough. Phủ định đặt not trước to: not to be late.
Chi tiết cách dùng & Thí dụ minh họa
Động từ + to-V: want, hope, decide, plan...
We decided to take the train to Hue.
→ Chúng tôi đã quyết định đi tàu đến Huế.
She promised to call me after the meeting.
→ Cô ấy đã hứa sẽ gọi cho tôi sau cuộc họp.
I managed to finish the report before noon.
→ Tôi đã hoàn thành được bản báo cáo trước buổi trưa.
They can't afford to buy a new house.
→ Họ không đủ khả năng mua một ngôi nhà mới.
He refused to wait any longer.
→ Anh ấy đã từ chối chờ thêm nữa.
I would like to book a table for four.
→ Tôi muốn đặt một bàn cho bốn người.
Lan learned to swim when she was seven.
→ Lan đã học bơi hồi bảy tuổi.
Động từ + tân ngữ + to-V: tell, ask, allow...
My teacher told us to open our books.
→ Giáo viên của chúng tôi đã bảo chúng tôi mở sách ra.
Dad allowed me to use his laptop.
→ Ba đã cho phép tôi dùng máy tính xách tay của ba.
The doctor advised her to rest for a week.
→ Bác sĩ đã khuyên cô ấy nghỉ ngơi một tuần.
Please remind me to buy milk.
→ Làm ơn nhắc tôi mua sữa.
We invited our neighbours to join the party.
→ Chúng tôi đã mời hàng xóm đến dự bữa tiệc.
She told me not to worry.
→ Cô ấy đã bảo tôi đừng lo lắng.
I want you to meet my friend Anna.
→ Tôi muốn bạn gặp Anna, bạn của tôi.
Chỉ mục đích: to + V1
I went to the bank to get some cash.
→ Tôi đã đến ngân hàng để rút ít tiền mặt.
She uses a calendar to remember important dates.
→ Cô ấy dùng lịch để nhớ những ngày quan trọng.
He is saving money to buy a bike.
→ Anh ấy đang dành dụm tiền để mua xe đạp.
Wear a helmet in order to stay safe.
→ Hãy đội mũ bảo hiểm để được an toàn.
We spoke quietly so as not to wake the baby.
→ Chúng tôi đã nói khẽ để không đánh thức em bé.
This knife is for cutting bread.
→ Con dao này dùng để cắt bánh mì.
I went to the shop for milk.
→ Tôi đã ra cửa hàng mua sữa.
Tính từ + to-V: happy to help, easy to use
I'm happy to help you with your homework.
→ Tôi rất vui được giúp bạn làm bài tập về nhà.
We were surprised to see so many people at the station.
→ Chúng tôi đã ngạc nhiên khi thấy có nhiều người đến thế ở nhà ga.
The soup is easy to make.
→ Món súp này dễ nấu.
This question is hard to answer.
→ Câu hỏi này khó trả lời.
He was afraid to ask for help.
→ Anh ấy đã sợ nên không dám nhờ giúp đỡ.
Are you ready to order?
→ Bạn đã sẵn sàng gọi món chưa?
It + be + tính từ + to-V
It is important to drink enough water.
→ Uống đủ nước là điều quan trọng.
It is hard for me to wake up early.
→ Với tôi, dậy sớm là chuyện khó.
It was kind of you to help us.
→ Bạn thật tử tế khi đã giúp chúng tôi.
It isn't safe for children to play near the river.
→ Trẻ em chơi gần sông là không an toàn.
Từ để hỏi + to-V: how to, what to, where to
Minh is learning how to ride a bike.
→ Minh đang học cách đi xe đạp.
Can you tell me where to park?
→ Bạn có thể cho tôi biết nên đậu xe ở đâu không?
She can't decide what to wear tonight.
→ Cô ấy không quyết định được tối nay nên mặc gì.
We are discussing whether to move to a bigger house.
→ Chúng tôi đang bàn xem có nên chuyển sang một ngôi nhà lớn hơn không.
Nobody told me who to ask.
→ Không ai nói cho tôi biết nên hỏi ai.
Too và enough + to-V
He was too shy to speak in front of the class.
→ Anh ấy quá nhút nhát nên không dám phát biểu trước lớp.
The tea is too hot to drink.
→ Trà này nóng quá, chưa uống được.
Lan is old enough to travel alone.
→ Lan đã đủ lớn để đi du lịch một mình.
We didn't have enough time to see the whole museum.
→ Lúc đó chúng tôi không có đủ thời gian để xem hết bảo tàng.
To-V sau danh từ và something, anything
I need something to drink.
→ Tôi cần thứ gì đó để uống.
She has no one to talk to.
→ Cô ấy không có ai để trò chuyện cùng.
We are looking for a place to stay.
→ Chúng tôi đang tìm một chỗ để ở.
Đổi nghĩa so với V-ing: stop, remember, forget, try, regret
On the way to work, I stopped to buy a coffee.
→ Trên đường đi làm, tôi đã dừng lại để mua một ly cà phê.
Remember to bring your passport tomorrow.
→ Hãy nhớ mang theo hộ chiếu vào ngày mai.
I forgot to lock the door this morning.
→ Sáng nay tôi đã quên khóa cửa.
Anna tried to open the window, but it was stuck.
→ Anna đã cố mở cửa sổ nhưng nó bị kẹt.
We regret to tell you that the class is full.
→ Chúng tôi rất tiếc phải báo cho bạn biết lớp đã đủ người.
Dạng thức từ & Quy tắc biến đổi
| Mẫu câu | Cấu trúc | Ví dụ | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Động từ + to-V | S + V + to + V1 | They agreed to meet at six. | want, hope, decide, plan, agree, refuse, promise, manage, afford, learn, need, offer |
| Động từ + tân ngữ + to-V | S + V + O + to + V1 | She asked him to wait. | tell, ask, allow, advise, remind, persuade, invite, teach, warn, order, want, expect. Phủ định: O + not to + V1 |
| Chỉ mục đích | to + V1; in order to + V1; so as to + V1 | He ran to catch the bus. | Phủ định: in order not to, so as not to. Không dùng for + V1 |
| Tính từ + to-V | S + be + adj + to + V1 | I was glad to hear the news. | happy, glad, pleased, sorry, surprised, afraid, ready, easy, hard |
| It + be + tính từ + to-V | It + be + adj + (for/of + O) + to + V1 | It is easy for kids to learn. | Dùng of với kind, nice, rude, silly, clever: It was rude of him to leave. |
| Từ để hỏi + to-V | how/what/where/when/which/who/whether + to + V1 | I know what to do. | Không dùng if + to-V |
| Too và enough | too + adj + to + V1; adj + enough + to + V1 | She is strong enough to lift the box. | Enough đứng sau tính từ, trước danh từ: enough time to rest |
| Sau danh từ, something | danh từ/something + to + V1 | I need a book to read. | Giữ giới từ ở cuối: someone to talk to |
| Dạng phủ định | not + to + V1 | He decided not to go. | Not đứng trước to |
| Dạng bị động | to be + V3 | The work needs to be done. | Xem trang Bị động ở các thì và với khuyết thiếu |
Lưu ý: To-V gồm to và V1. Sau can, could, may, might, will, would, shall, should, must và sau let, make dùng V1 không có to, xem trang Nguyên mẫu không to. Ought to, have to, used to, be able to có to vì to là một phần của cụm. Khi hai to-V nối với nhau bằng and hoặc or, thường bỏ to thứ hai: I want to sit and read. Cẩn thận với to là giới từ (look forward to, be used to): sau đó là V-ing hoặc danh từ, xem trang Danh động từ V-ing. Like, love, hate, prefer, start, begin, continue có thể theo cả to-V và V-ing với nghĩa gần như nhau, xem trang Phân biệt V-ing và to-V.
Phân biệt Đúng - Sai trong thực tế
11 lỗi trọng điểm| # | Cách nói cần tránh (✕) | Cách nói nên dùng (✓) | Nguyên nhân & Quy tắc |
|---|---|---|---|
| 1 | I want that you help me. | I want you to help me. | Sau want, người làm hành động là tân ngữ đứng ngay sau: want + you + to + V1. Không dùng that + mệnh đề sau want. |
| 2 | I went to the market for buy vegetables. | I went to the market to buy vegetables. | Để chỉ mục đích của người làm hành động, dùng to + V1. For không đứng trước V1; for chỉ đi với danh từ (for vegetables) hoặc V-ing khi nói công dụng của một vật. |
| 3 | I hope seeing you soon. | I hope to see you soon. | Hope đi với to-V, không đi với V-ing: hope to see. Đừng nhầm với look forward to + V-ing, trong đó to là giới từ. |
| 4 | We decided going to Hue by bus. | We decided to go to Hue by bus. | Decide đi với to-V, không đi với V-ing. |
| 5 | She told me don't be late. | She told me not to be late. | Sau told me, mệnh lệnh phủ định chuyển thành not to + V1, không giữ nguyên don't. |
| 6 | My teacher allowed me leaving early. | My teacher allowed me to leave early. | Allow + tân ngữ + to-V. Động từ thứ hai không để ở dạng V-ing hay V1 trần. |
| 7 | It is kind for you to help me. | It is kind of you to help me. | Tính từ nhận xét tính cách của người (kind, nice, rude, silly, clever) đi với of. For dùng với các tính từ như important, difficult, easy: It is easy for you. |
| 8 | This exercise is easy to do it. | This exercise is easy to do. | This exercise đã là tân ngữ của do nên không nhắc lại bằng it. |
| 9 | She is enough old to drive. | She is old enough to drive. | Enough đứng sau tính từ (old enough), còn trước danh từ thì đứng trước (enough money). |
| 10 | Would you like going out tonight? | Would you like to go out tonight? | Would like đi với to-V, không đi với V-ing. |
| 11 | He suggested me to take a taxi. | He suggested that I should take a taxi. | Suggest không có mẫu tân ngữ + to-V. Dùng suggest + that + mệnh đề, hoặc dùng advise: He advised me to take a taxi. |
Đoạn văn học ứng dụng cấu trúc
Ngữ cảnh thực tế có tô màu“I want to learn how to play the guitar.”
→ Tôi muốn học chơi đàn ghi-ta.
“She asked me to open the window.”
→ Cô ấy đã nhờ tôi mở cửa sổ.
“We went to the market to buy fresh fish.”
→ Chúng tôi đã ra chợ để mua cá tươi.
“He was too tired to cook dinner.”
→ Lúc đó anh ấy quá mệt nên không nấu bữa tối được.
“My parents allowed me to stay out until ten.”
→ Ba má tôi đã cho phép tôi ở ngoài đến mười giờ.
“I'm glad to hear that you passed the exam.”
→ Tôi mừng khi nghe tin bạn đã đậu kỳ thi.
“Do you know what to say?”
→ Bạn có biết nên nói gì không?
“He seems to know everyone in the village.”
→ Anh ấy có vẻ quen biết mọi người trong làng.
Luyện tập củng cố kiến thức
Câu 1: We decided _____ our holiday in Da Nang this year.
Câu 2: The doctor advised Tom _____ more water.
Câu 3: My teacher told us _____ late for the exam.
Câu 4: I went to the post office _____ a parcel.
Câu 5: Minh is only fourteen, so he is not _____ to drive a car.
Câu 6: It was very kind _____ you to carry my bag.
Câu 7: Can you tell me where _____ the bus to the airport?
Câu 8: Would you like _____ with us tonight?
Câu 9: Please remember _____ the windows when you leave tonight.
Câu 10: Anna promised _____ me before Sunday.
Câu 11: They could not afford _____ a new house, so they rented one.
Câu 12: Sorry, I forgot _____ your book. It is on my desk at home.
Câu hỏi thường gặp (11)
Giải đáp lỗi làm bài & Biến thểTo-V (to-infinitive) là gì?
Là to cộng động từ nguyên mẫu (V1), như to go, to help. Nó đứng sau nhiều động từ và tính từ, dùng để chỉ mục đích, đứng sau từ để hỏi như how, what, where và trong cấu trúc too, enough. Phủ định đặt not trước to: not to go.
Sau những động từ nào dùng to-V?
Các động từ hay gặp: want, hope, decide, plan, agree, refuse, promise, manage, afford, learn, need, offer, expect, choose, fail, seem, would like. Nhóm đi với V-ing (enjoy, finish, avoid, suggest...) xem trang Danh động từ V-ing.
Sau want dùng gì, và có dùng that không?
Nếu cùng một người, dùng want + to-V: I want to leave. Nếu người làm hành động khác, dùng want + tân ngữ + to-V: I want you to leave. Không dùng that + mệnh đề sau want: không nói I want that you leave.
Chỉ mục đích thì dùng to hay for?
Với mục đích của người làm hành động, dùng to + V1: I went to the shop to buy milk. For + V-ing chỉ nói công dụng của một vật: This knife is for cutting bread. For + danh từ nói thứ mình đi lấy hoặc đi mua: I went to the shop for milk. Không nói for buy hay for to buy.
To trong look forward to có phải to-V không?
Không. Trong look forward to, to là giới từ nên theo sau là V-ing hoặc danh từ: I look forward to seeing you. Mẹo kiểm tra: thử thay bằng danh từ, nếu nói được look forward to it thì to là giới từ.
It is kind of you và It is kind for you khác nhau thế nào?
Tính từ nhận xét tính cách của người làm việc (kind, nice, polite, rude, silly, clever, generous) đi với of: It was kind of you to help. Tính từ nói một việc dễ, khó, quan trọng, an toàn đi với for: It is hard for me to wake up early.
Stop, remember, forget, try, regret: to-V khác V-ing thế nào?
Với to-V: stop to do là dừng lại để làm việc khác, remember to do là nhớ để làm, forget to do là quên không làm, try to do là cố gắng, regret to do là tiếc phải thông báo (trang trọng). Với V-ing: ngừng làm việc đó, nhớ lại việc đã làm, quên điều đã xảy ra, thử xem có hiệu quả không, hối tiếc vì đã làm.
Suggest có đi với tân ngữ và to-V không?
Không. Không nói suggest me to go. Dùng suggest + V-ing (He suggested going), suggest + that + mệnh đề (He suggested that I should go), hoặc dùng advise nếu muốn có tân ngữ + to-V: He advised me to go.
Too và enough đứng ở vị trí nào?
Too đứng trước tính từ hoặc trạng từ: too tired. Enough đứng sau tính từ hoặc trạng từ (old enough) nhưng đứng trước danh từ (enough money). Sau đó dùng to-V; khi chủ ngữ của câu chính là thứ chịu tác động của động từ sau to thì không nhắc lại nó bằng tân ngữ: too hot to drink, không nói too hot to drink it.
Sau động từ khuyết thiếu có dùng to-V không?
Sau can, could, may, might, will, would, shall, should, must dùng V1 không có to, xem trang Nguyên mẫu không to. Ought to, have to, used to, be able to có to vì to là một phần của cụm.
Phủ định của to-V viết thế nào, có nói được to not go không?
Cách quen thuộc và an toàn nhất là not to + V1: He decided not to go. Dạng to not + V1 (He told me to not worry) cũng gặp, nhưng sách giáo khoa và bài thi nên dùng not to + V1.