E
EngveraDictionary & Reader
Tổng quan & Công thức chuẩn
Động từ Khuyết thiếu & Dạng nguyên mẫuB1

Danh động từ & Động từ Nguyên mẫu: Quy tắc V-ing vs To-V

Gerunds vs Infinitives: V-ing vs To-V

Cấu trúc trọng tâm
Verb + V-ing (enjoy, avoid, suggest)
Verb + To-V (decide, promise, hope)
Mục tiêu học tập & Nguyên lý chọn dạng từ

Quy tắc lựa chọn danh động từ (V-ing) hoặc động từ nguyên mẫu có to (To-V) sau các động từ chính, giới từ và tính từ, bao gồm các nhóm động từ thay đổi nghĩa sâu sắc tùy thuộc vào dạng thức đi kèm.

Vòng học chuẩn: Đánh giá đầu vào → Học quy tắc → Tra cứu phân tầng → Thực hành nhận phản hồi → Kiểm tra chuyển giao.EV-GM20

Chi tiết cách dùng & Thí dụ minh họa

3 mục trọng tâm
Chú giải tô màu cú pháp:Trợ động từ / Dấu hiệuĐộng từ / Cụm vị ngữTừ nối / Liên từ mệnh đề
1

Động từ đi với Danh động từ (V-ing)

Các động từ chỉ sự tận hưởng, trì hoãn, tránh né hoặc thừa nhận: enjoy, avoid, consider, delay, admit, deny, suggest, practice, risk, spend time.

He enjoys carving miniature balance wheels.

→ Ông thích đẽo gọt những chiếc bánh xe cân bằng nhỏ li ti.

The apprentice avoided touching the polished glass.

→ Người học việc tránh chạm tay vào bề mặt kính đã đánh bóng.

2

Động từ đi với Động từ nguyên mẫu có To (To-V)

Các động từ chỉ kế hoạch tương lai, quyết định, hy vọng, cam kết: decide, hope, promise, refuse, offer, manage, intend, plan, afford.

Master Thomas agreed to restore the cathedral clock.

→ Thầy Thomas đã đồng ý phục dựng lại chiếc đồng hồ thánh đường.

They decided to travel to the watchmaking guild.

→ Họ đã quyết định lên đường tới phường thợ đồng hồ.

3

Các động từ đổi nghĩa quan trọng (Remember, Forget, Stop, Regret, Try)

Nhóm động từ thay đổi nghĩa tùy theo cấu trúc theo sau: với remember, forget, regret thì V-ing gắn với sự việc đã diễn ra trong quá khứ còn To-V hướng tới việc cần làm; với stop thì stop + V-ing là dừng hẳn việc đang làm còn stop + to-V là dừng lại nhằm mục đích thực hiện việc khác; với try thì try + V-ing là thử nghiệm phương pháp còn try + to-V là nỗ lực làm việc khó.

Remember to wind the clock tonight. (nhớ phải làm)

→ Hãy nhớ lên dây cót đồng hồ tối nay nha.

I remember seeing that bronze pendulum years ago. (nhớ đã từng thấy)

→ Tôi nhớ là mình đã từng nhìn thấy con lắc bằng đồng ấy nhiều năm trước.

Hiểu rõ cấu trúc câu trước khi chọn dạng từ giúp tránh mất điểm đáng tiếc trong phòng thi.

Dạng thức từ & Quy tắc biến đổi

Hiển thị 5 / 5 mục (Tổng kho: 5)
Động từĐi với V-ing (Nghĩa)Đi với To-V (Nghĩa)
RememberNhớ đã làm gì trong quá khứNhớ phải làm nhiệm vụ
ForgetQuên mất đã làm gì trong quá khứQuên không làm điều phải làm
StopDừng hẳn thói quen / việc đang làmDừng lại để làm một việc khác
TryThử nghiệm một phương phápCố gắng nỗ lực làm điều khó khăn
RegretHối tiếc vì đã làm điều gìLấy làm tiếc khi phải thông báo tin buồn

Lưu ý: Sau tất cả các giới từ (in, on, at, about, without, before, after) luôn dùng V-ing.

Phân biệt Đúng - Sai trong thực tế

3 lỗi trọng điểm
#Câu sai thường gặp (✕)Câu chuẩn học thuật (✓)Nguyên nhân & Quy tắc
1She decided quitting her apprenticeship.She decided to quit her apprenticeship.Sau động từ decide bắt buộc dùng to-V (to quit).
2I look forward to hear from you soon.I look forward to hearing from you soon.Trong cụm look forward to, to là giới từ nên động từ theo sau phải ở dạng V-ing (hearing).
3On the way home, he stopped buying a newspaper. (khi muốn nói dừng xe lại để mua báo)On the way home, he stopped to buy a newspaper.Khi muốn diễn tả dừng việc đang đi lại để thực hiện mục đích mua báo, dùng stop + to-V (stopped to buy); còn stopped buying mang nghĩa từ bỏ hẳn việc mua báo.

Đoạn văn học ứng dụng cấu trúc

Ngữ cảnh thực tế có tô màu

“He remembered watching his grandfather temper steel over fifty years ago.”

→ Ông nhớ lại khoảnh khắc ngắm nhìn ông nội tôi thép hơn năm mươi năm trước.

“Do not forget to lock the iron safe before leaving the workshop.”

→ Đừng quên khóa chiếc két sắt trước khi rời khỏi xưởng.

“Thomas stopped to wipe the perspiration from his brow.”

→ Thomas dừng tay lại để lau mồ hôi trên trán.

“The boy tried turning the key, but the ancient mechanism resisted.”

→ Cậu bé đã thử vặn chiếc then khóa, nhưng cơ chế cổ xưa vẫn không nhúc nhích.

“He regretted selling his first handcrafted pocket watch.”

→ Ông hối tiếc vì đã bán đi chiếc đồng hồ bỏ túi đầu tiên do chính tay mình chế tác.

Quy nạp cú pháp từ ngữ liệu thực chứng

Câu dẫn chứng tô màu từ kho văn bản chuẩn

Mở Kho 580.860 câu →
Chú giải tô màu cú pháp:Trợ động từ / Dấu hiệuĐộng từ / Cụm vị ngữTừ nối / Liên từ mệnh đề
#
Thói quen quá khứ với used to568 câu
used to + động từ
Dự định với be going to877 câu
be going to + động từ
1

They used to deliver it during lunchtime to workers from factories in the area.

→ Họ thường giao nó vào giờ ăn trưa cho công nhân các nhà máy trong khu vực.

Lombardi's Pizza

The famous Blondin was going to perform on a tightrope in another part of the garden.

→ Blondin nổi tiếng sắp biểu diễn trên dây ở một phần khác của khu vườn.

The Innocents Abroad
2

But hunger and strange thoughts have worn sad ravages upon the form you used to praise."

→ Nhưng cơn đói và những suy nghĩ kỳ lạ đã tàn phá hình dáng mà bạn từng ca ngợi một cách buồn bã.”

Naomi

"Now," said he, "the thermometer is going to be really mad."

→ "Bây giờ," anh ta nói, "nhiệt kế sẽ thực sự điên cuồng."

Bohemians of the Latin Quarter
3

She used to help her father with farming and they moved to Asheville when she was young.

→ Cô từng giúp cha làm nông nghiệp và họ chuyển đến Asheville khi cô còn nhỏ.

Federal Writers' Project – Life Histories/2020/Summer II/Section 013/Marry Miller

A guard told the journalists, “Look, we’re not going to stop you from leaving anymore,” Chance reported.

→ Một người bảo vệ nói với các nhà báo, “Hãy nhìn xem, chúng tôi sẽ không ngăn cản các bạn rời đi nữa,” Chance đưa tin.

Trapped journalists in Libya freed
4

It used to be mixed with tin to make the pipes in pipe organs.

Lead

I am not sure that he is not going to water the petrol to make it go farther.'

→ Tôi không chắc liệu anh ta có đổ xăng để đi xa hơn không.”

Peter and Jane; Or, The Missing Heir
KhoXem tất cả 568 câu mẫu “Thói quen quá khứ với used to” →Xem tất cả 877 câu mẫu “Dự định với be going to” →
Mẫu câu ngữ phápCông thức nhận diệnGiải thích ngữ nghĩaKho ngữ liệu
Thói quen quá khứ với used toused to + động từThói quen hoặc trạng thái trong quá khứ nay không còn.568 câu →
Dự định với be going tobe going to + động từNói về dự định hoặc dự đoán có căn cứ.877 câu →

Luyện tập củng cố kiến thức

2 câu hỏi có giải thích

Câu 1: We are looking forward to _____ the famous horological museum in London.

Câu 2: He stopped _____ some petrol on his way to the countryside workshop.

Đối chiếu nâng cao · Tránh nhầm lẫn giữa các thì & cấu trúc

So sánh Cặp đôi · Cặp 3 & Phương pháp nhớ thông minh

Xem trọn bộ So sánh Cặp đôi & Cặp 3 →
Mẹo nhớ cặp đối chiếu (Danh động từ (V-ing) vs Động từ nguyên mẫu (To-V)): Quy tắc Hướng Thời Gian cho nhóm đổi nghĩa (remember, forget, regret, stop): Nhớ/quên chuyện ĐÃ làm trong quá khứ chọn V-ing; nhớ/quên nhiệm vụ CẦN làm sắp tới chọn to + V1.
V-ing (Việc đã qua & Quá trình)To + V1 (Mục đích & Hướng tương lai)
V + V-ing | Giới từ + V-ingV + to + V1 | Adj + to + V1
Thường đi sau giới từ hoặc nhóm động từ chỉ sự việc đang/đã trải qua.Thường chỉ mục đích hoặc hành động hướng tới tương lai chưa thực hiện.

I remember locking the front door before leaving.

→ Tôi nhớ rõ là mình đã khóa cửa trước rồi mới đi (việc khóa đã xảy ra).

Please remember to lock the front door before you go out.

→ Bạn nhớ khóa cửa trước khi đi ra ngoài nha (nhiệm vụ chưa làm).

Đối chiếu Bộ 3 liên quan: Bộ 3 Câu Điều kiện Loại 1 · Loại 2 · Loại 3 (& Điều kiện Hỗn hợp)

Mở chuyên đề bộ 3 →

Quy tắc nhớ nhanh: Quy tắc Lùi 1 Bậc Thì Khi Trái Sự Thật: Có thật ở tương lai giữ Hiện tại đơn (Loại 1); trái hiện tại lùi về Quá khứ đơn V2/were (Loại 2); trái quá khứ lùi sâu về Quá khứ hoàn thành had + V3 (Loại 3).

1. Điều kiện Loại 1 (Có thể xảy ra)2. Điều kiện Loại 2 (Trái với hiện tại)3. Điều kiện Loại 3 (Trái với quá khứ)
If + S + V(s/es), S + will/can + V1If + S + V2/ed (were), S + would/could + V1If + S + had + V3/ed, S + would/could + have + V3/ed
Giả thiết hoàn toàn có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai (Đảo ngữ: Should + S + V1).Giả định trái ngược với thực tế ngay lúc này (Đảo ngữ: Were + S + to V1 / Were + S...).Giả định ngược lại sự việc đã xảy ra trong quá khứ (Đảo ngữ: Had + S + V3/ed).

If it rains this afternoon, we will stay at home.

→ Nếu chiều nay trời mưa, chúng tôi sẽ ở nhà.

If I had more free time now, I would learn a third language.

→ Nếu hiện giờ tôi có nhiều thời gian rảnh hơn, tôi sẽ học thêm ngoại ngữ thứ ba.

If you had checked the map earlier, we would not have got lost.

→ Nếu bạn xem bản đồ sớm hơn thì chúng ta đã không bị lạc đường.

Kiểm tra đầy đủ các trường hợp dùng & bẫy thường gặp của chuyên đề

Bài tập & Đề Test mẫu phân biệt ngữ pháp (4 câu)

Bộ câu hỏi phủ trọn các trường hợp sử dụng, cặp cấu trúc dễ nhầm và bẫy lỗi sai thực tế của chuyên đề Danh động từ & Động từ Nguyên mẫu: Quy tắc V-ing vs To-V.

Đã làm: 0/4 câu
Câu 1Danh động từ (V-ing) vs Nguyên mẫu (To-V)B1

We really look forward to _____ your feedback, and please remember _____ the signed form before Friday.

Câu 2Bẫy lỗi sai #1 · Tránh nhầm cấu trúcB1

She decided _____.

Câu 3Bẫy lỗi sai #2 · Tránh nhầm cấu trúcB1

I look forward to _____ from you soon.

Câu 4Bẫy lỗi sai #3 · Nhận diện câu chuẩnB1

Chọn câu diễn đạt ĐÚNG chuẩn ngữ pháp trong chuyên đề "Danh động từ & Động từ Nguyên mẫu: Quy tắc V-ing vs To-V":

Câu hỏi thường gặp (10)

Giải đáp lỗi làm bài & Biến thể

Làm thế nào để nhớ động từ nào đi với V-ing, động từ nào đi với To-V?

Gợi ý ghi nhớ cho nhóm remember/forget/regret: To-V thường hướng tới mục tiêu/nhiệm vụ chưa làm, còn V-ing gắn với việc đã diễn ra. Riêng với stop và try, cần phân biệt theo chức năng cú pháp (stop to-V là cụm chỉ mục đích 'dừng lại để làm gì' khác với stop V-ing là 'chấm dứt hành động'; try to-V là 'cố gắng' khác với try V-ing là 'thử nghiệm').

Sau các giới từ như without, by, about dùng dạng nào?

Quy tắc bất di bất dịch: sau mọi giới từ luôn là danh từ hoặc danh động từ V-ing (without saying, by working).

Những cụm từ nào có chữ to nhưng là giới từ đi với V-ing?

Look forward to, be/get used to, be accustomed to, object to, lead to, devote oneself to, with a view to.

Like, love, hate đi với V-ing hay To-V?

Cả hai đều đúng. Đi với V-ing nhấn mạnh sở thích, niềm vui thích; đi với To-V nhấn mạnh việc đó là đúng đắn, thói quen tốt (I like to wake up early).

Cấu trúc Need đi với V-ing mang nghĩa gì?

Need + V-ing mang nghĩa bị động: The clock needs repairing tương đương The clock needs to be repaired.

Try + V-ing và Try + To-V khác nhau thế nào?

Try to do sth là nỗ lực hết sức để làm việc khó khăn. Try doing sth là thử làm một phương pháp xem có hiệu quả hay không.

Go on + V-ing và Go on + To-V khác nhau thế nào?

Go on doing sth là tiếp tục làm công việc đang dở dang. Go on to do sth là làm xong việc này rồi chuyển sang làm một việc tiếp theo.

Mean + V-ing và Mean + To-V khác nhau thế nào?

Mean to do sth là có chủ đích, có ý định làm gì. Mean doing sth là có nghĩa là, kéo theo kết quả gì.

Danh động từ đóng vai trò làm chủ ngữ trong câu thì động từ chia số ít hay số nhiều?

Luôn chia động từ ở ngôi thứ ba số ít: Repairing antique clocks requires infinite patience.

Tại sao trong bài thi TOEIC phần Gerund & Infinitive rất hay bị mất điểm?

Vì thí sinh hay nhầm to là một phần của to-V thay vì nhận ra to là giới từ trong các cụm cố định như look forward to, committed to.