Cụm Động từ Học thuật & Cụm Giới từ Trọng điểm
Essential Academic Phrasal Verbs & Prepositions
Hệ thống các cụm động từ đa nghĩa thường xuất hiện trong ngữ cảnh học thuật và thương mại, cùng quy tắc kết hợp giới từ chuẩn xác tạo nên tính tự nhiên và chuẩn mực cho văn phong.
Chi tiết cách dùng & Thí dụ minh họa
Cụm động từ có thể tách rời và không thể tách rời
Master Thomas took the antique mechanism apart with care.
→ Thầy Thomas đã tháo rời cơ chế cổ kính một cách cẩn trọng.
He picked up the gear and turned it over.
→ Ông nhặt bánh răng lên và lật ngược nó lại.
Cụm động từ học thuật thay thế từ đơn
The research team carried out several experiments on metal fatigue.
→ Nhóm nghiên cứu đã tiến hành vài cuộc thử nghiệm về độ mỏi của kim loại.
Friction accounts for most of the energy loss in pendulum clocks.
→ Ma sát giải thích cho phần lớn lượng năng lượng hao tổn trong đồng hồ con lắc.
Cụm giới từ chỉ thời gian và không gian chuẩn mực
The guild was founded in 1720 on a quiet street at number 4.
→ Phường thợ được thành lập vào năm 1720 trên một con phố yên tĩnh tại số nhà 4.
Dạng thức từ & Quy tắc biến đổi
| Cụm động từ | Nghĩa tiếng Việt | Từ đơn tương đương | Ví dụ học thuật |
|---|---|---|---|
| carry out | tiến hành, thực hiện | conduct / execute | carry out an inspection |
| account for | chiếm tỷ lệ, giải thích | explain / constitute | account for 40% of sales |
| bring about | gây ra, mang lại | cause / trigger | bring about significant changes |
| look into | điều tra, nghiên cứu kỹ | investigate | look into the matter thoroughly |
| set up | thành lập, thiết lập | establish | set up a new workshop |
Lưu ý: Với cụm động từ tách rời được (separable phrasal verbs), khi tân ngữ là đại từ it/them/him/her thì bắt buộc đặt ở giữa (take it off, không nói take off it); còn với cụm không tách rời (như look into it, look after him), đại từ đứng sau giới từ.
Phân biệt Đúng - Sai trong thực tế
3 lỗi trọng điểm| # | Câu sai thường gặp (✕) | Câu chuẩn học thuật (✓) | Nguyên nhân & Quy tắc |
|---|---|---|---|
| 1 | Please turn off it before you leave. | Please turn it off before you leave. | Turn off là cụm động từ tách rời được; khi tân ngữ là đại từ nhân xưng (it), phải đặt kẹp giữa động từ và tiểu từ (turn it off). |
| 2 | The seminar takes place on July. | The seminar takes place in July. | Trước tháng trong năm dùng giới từ in (in July), trước ngày cụ thể mới dùng on (on July 15). |
| 3 | He succeeded to pass the rigorous examination. | He succeeded in passing the rigorous examination. | Cấu trúc chuẩn là succeed in doing something (succeed in passing), không dùng succeed to pass. |
Đoạn văn học ứng dụng cấu trúc
Ngữ cảnh thực tế có tô màu“Thomas took the chronometer apart to inspect the interior escapement.”
→ Thomas tháo rời chiếc đồng hồ hàng hải để kiểm tra bộ thoát bên trong.
“The master carried out each repair according to traditional guild rules.”
→ Người thầy tiến hành từng ca sửa chữa theo đúng quy định truyền thống của phường thợ.
“They looked into the historical records preserved in the stone archives.”
→ Họ nghiên cứu kỹ các văn bản lịch sử được lưu giữ trong các hầm lưu trữ bằng đá.
“The clock turned out to be far older than the merchant had claimed.”
→ Chiếc đồng hồ hóa ra có tuổi đời cổ hơn nhiều so với lời khẳng định của người thương gia.
“He set down his magnifying loupe and blew out the candle.”
→ Ông đặt chiếc kính lúp xuống và thổi tắt ngọn nến.
Câu dẫn chứng tô màu từ kho văn bản chuẩn
| # | Quá khứ đơn86.209 câu chủ ngữ + V-ed hoặc dạng bất quy tắc | Hiện tại hoàn thành31.037 câu have hoặc has + V3 |
|---|---|---|
| 1 | People started producing more acidic gases when they started building factories and power stations. → Con người bắt đầu sản sinh ra nhiều khí axit hơn khi họ bắt đầu xây dựng các nhà máy và nhà máy điện. Acid rain | In humans, cells with location-specific firing patterns have been reported in a study. → Ở người, các tế bào có kiểu bắn theo vị trí cụ thể đã được báo cáo trong một nghiên cứu. Hippocampus |
| 2 | They suggested that he quit his programming job and become a show producer himself. → Họ đề nghị anh nên bỏ công việc lập trình và tự mình trở thành nhà sản xuất chương trình. Chuck Barris | For example, black people have been dehumanized by racist images comparing them to apes. → Ví dụ, người da đen đã bị mất nhân tính bởi những hình ảnh phân biệt chủng tộc so sánh họ với loài khỉ. Dehumanization |
| 3 | He became famous for his playing of Romantic music and music by Russian composers. → Ông trở nên nổi tiếng nhờ chơi nhạc Lãng mạn và âm nhạc của các nhà soạn nhạc Nga. Vladimir Ashkenazy | Hijacking off the coast of Somalia has become increasingly common over the last decade. → Cướp biển ngoài khơi Somalia ngày càng trở nên phổ biến trong thập kỷ qua. Pirates capture Saudi oil tanker |
| 4 | It aimed to put a single tax on the rental value of economic land. → Nó nhằm mục đích đánh một loại thuế duy nhất lên giá trị cho thuê đất kinh tế. Single tax | Perhaps you have not been out; it is so difficult to keep warm indoors." → Có lẽ bạn chưa ra ngoài; thật khó để giữ ấm trong nhà." Doctor Luttrell's First Patient |
| Kho | Xem tất cả 86.209 câu mẫu “Quá khứ đơn” → | Xem tất cả 31.037 câu mẫu “Hiện tại hoàn thành” → |
| Mẫu câu ngữ pháp | Công thức nhận diện | Giải thích ngữ nghĩa | Kho ngữ liệu |
|---|---|---|---|
| Quá khứ đơn | chủ ngữ + V-ed hoặc dạng bất quy tắc | Việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ. | 86.209 câu → |
| Hiện tại hoàn thành | have hoặc has + V3 | Việc đã xảy ra và còn liên quan đến hiện tại. | 31.037 câu → |
Luyện tập củng cố kiến thức
Câu 1: The scientific committee will _____ an investigation into the equipment failure.
Câu 2: Solar energy and wind power _____ nearly sixty percent of the grid's output.
So sánh Cặp đôi · Cặp 3 & Phương pháp nhớ thông minh
| Hiện tại đơn (Present Simple) | Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) |
|---|---|
S + V(s/es) | do/does + not + V1 | S + am/is/are + V-ing |
| Bản chất cố định, quy luật tự nhiên, thói quen lặp lại và lịch trình công cộng. | Hành động đang diễn ra ngay lúc nói, tình huống tạm thời hoặc kế hoạch cá nhân đã chốt. |
The express train leaves at 6:30 every morning. → Chuyến tàu tốc hành rời bến lúc 6 giờ 30 mỗi sáng. | Look! The train is pulling into the station right now. → Nhìn kìa! Đoàn tàu đang tiến vào nhà ga ngay lúc này. |
Đối chiếu Bộ 3 liên quan: Bộ 3 Câu Điều kiện Loại 1 · Loại 2 · Loại 3 (& Điều kiện Hỗn hợp)
Mở chuyên đề bộ 3 →Quy tắc nhớ nhanh: Quy tắc Lùi 1 Bậc Thì Khi Trái Sự Thật: Có thật ở tương lai giữ Hiện tại đơn (Loại 1); trái hiện tại lùi về Quá khứ đơn V2/were (Loại 2); trái quá khứ lùi sâu về Quá khứ hoàn thành had + V3 (Loại 3).
| 1. Điều kiện Loại 1 (Có thể xảy ra) | 2. Điều kiện Loại 2 (Trái với hiện tại) | 3. Điều kiện Loại 3 (Trái với quá khứ) |
|---|---|---|
If + S + V(s/es), S + will/can + V1 | If + S + V2/ed (were), S + would/could + V1 | If + S + had + V3/ed, S + would/could + have + V3/ed |
| Giả thiết hoàn toàn có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai (Đảo ngữ: Should + S + V1). | Giả định trái ngược với thực tế ngay lúc này (Đảo ngữ: Were + S + to V1 / Were + S...). | Giả định ngược lại sự việc đã xảy ra trong quá khứ (Đảo ngữ: Had + S + V3/ed). |
If it rains this afternoon, we will stay at home. → Nếu chiều nay trời mưa, chúng tôi sẽ ở nhà. | If I had more free time now, I would learn a third language. → Nếu hiện giờ tôi có nhiều thời gian rảnh hơn, tôi sẽ học thêm ngoại ngữ thứ ba. | If you had checked the map earlier, we would not have got lost. → Nếu bạn xem bản đồ sớm hơn thì chúng ta đã không bị lạc đường. |
Bài tập & Đề Test mẫu phân biệt ngữ pháp (5 câu)
Bộ câu hỏi phủ trọn các trường hợp sử dụng, cặp cấu trúc dễ nhầm và bẫy lỗi sai thực tế của chuyên đề Cụm Động từ Học thuật & Cụm Giới từ Trọng điểm.
Please turn _____.
The seminar takes place _____ July.
He succeeded _____ the rigorous examination.
Even though everyone is talking loudly right now, she still _____ every word the speaker says.
The head chef _____ the sauce right now to check whether it _____ enough salt.
Câu hỏi thường gặp (10)
Giải đáp lỗi làm bài & Biến thểPhrasal verbs có được dùng trong bài thi IELTS Writing không?
Nên chọn lọc các phrasal verbs mang tính học thuật (carry out, account for, bring about). Tránh các cụm quá thông tục chỉ dùng cho văn nói thân mật như hang out, chill out.
Làm thế nào để biết cụm động từ nào tách rời được (separable)?
Nhiều ngoại động từ kết hợp tiểu từ trạng từ (turn off, put on, take down) thuộc nhóm tách rời được, và khi tân ngữ của chúng là đại từ it/them thì bắt buộc đặt ở giữa. Ngược lại, các động từ đi với giới từ cố định (look into, look after, come across) là bất khả phân ly, nên đại từ phải đứng sau giới từ.
Tại sao lại nói in the morning nhưng at night?
Đây là cụm giới từ cố định trong lịch sử ngôn ngữ: in the morning / afternoon / evening, nhưng at night, at noon, at midnight.
On time và In time khác nhau như thế nào?
On time là đúng giờ đã hẹn (đúng boong lịch trình). In time là kịp giờ, vừa kịp lúc trước khi quá muộn.
At the end và In the end khác nhau thế nào?
At the end of something là ở điểm cuối của một thời gian hoặc không gian (at the end of the street). In the end mang nghĩa rốt cuộc, cuối cùng sau bao gian nan (tương đương finally).
Go on, Carry on, Keep on khác nhau thế nào?
Cả ba đều mang nghĩa tiếp tục hành động, trong đó keep on nhấn mạnh tính liên tục không ngơi nghỉ, carry on là vượt qua khó khăn để tiếp tục.
Quy tắc dùng in, on, at cho địa điểm là gì?
At chỉ điểm cụ thể (at the bus stop, at home); on chỉ bề mặt hoặc tên đường (on the table, on High Street); in chỉ không gian chứa đựng hoặc thành phố, quốc gia (in the room, in London).
Tại sao lại là get on the bus nhưng get in the car?
Phương tiện nào hành khách có thể đứng thẳng lưng đi lại trên sàn (bus, train, plane, ship) thì dùng on. Phương tiện nhỏ phải khom người ngồi lọt thỏm vào trong (car, taxi) thì dùng in.
Làm thế nào để học nhớ cụm động từ bền vững?
Học theo tiểu từ (particles) cốt lõi: out thường mang nghĩa ra ngoài hoặc triệt để; off thường mang nghĩa tách rời hoặc ngừng lại; up mang nghĩa hoàn tất hoặc hướng lên.
Trong đề thi TOEIC, câu hỏi giới từ thường bẫy thí sinh ở đâu?
Bẫy ở các cụm cố định theo sau danh từ và tính từ: responsible for, interested in, dependent on, capable of, comply with.