Bỏ qua, tới nội dung chính
E
EngveraDictionary & Reader
Tổng quan & Công thức chuẩn
Đại từB1

It và there làm chủ ngữ giả

It and There as Dummy Subjects

Cấu trúc trọng tâm
It + be + thời tiết, giờ, ngày, khoảng cách
It + be + tính từ + (for/of + người) + to-V / that + mệnh đề
It takes (+ người) + thời gian + to-V
There + be + danh từ (có cái gì)
It is said that + mệnh đề
There is no point in + V-ing
Mục tiêu học tập & Nguyên lý chọn dạng từ

Câu tiếng Anh thường cần chủ ngữ, nên khi không có chủ ngữ cụ thể người ta dùng it hoặc there. It làm chủ ngữ cho thời tiết, giờ, ngày, khoảng cách (It is raining), đứng trước to-V hoặc mệnh đề that (It is important to sleep), trong It takes... to... và It is said that... There làm chủ ngữ để nói có cái gì tồn tại (There is a problem), và đi với nhiều thì và động từ khuyết thiếu (There will be, There must be). Không bỏ it hay there như tiếng Việt vẫn bỏ.

Vòng học chuẩn: Đánh giá đầu vào → Học quy tắc → Tra cứu phân tầng → Thực hành nhận phản hồi → Kiểm tra chuyển giao.EV-GM23

Chi tiết cách dùng & Thí dụ minh họa

9 mục trọng tâm
Chú giải tô màu cú pháp:Trợ động từ / Dấu hiệuĐộng từ / Cụm vị ngữTừ nối / Liên từ mệnh đề
1

It cho thời tiết, giờ, ngày, khoảng cách và tình huống

Tiếng Việt nói được Mưa rồi hay Năm giờ rồi mà không cần chủ ngữ, hoặc dùng 'trời' làm chủ ngữ (Trời mưa). Câu tiếng Anh thường cần chủ ngữ, và với thời tiết, giờ, khoảng cách hoặc tình huống chung (It is very noisy in this room) đó là it. Chữ it này không chỉ một vật cụ thể (gọi là chủ ngữ giả) nhưng không được bỏ.

It is raining now.

→ Bây giờ trời đang mưa.

It is half past five.

→ Bây giờ là năm giờ rưỡi.

It is Friday today.

→ Hôm nay là thứ Sáu.

It is not far from my house to the bus stop.

→ Từ nhà tôi đến trạm xe buýt không xa.

It is very noisy in this room.

→ Trong phòng này rất ồn.

2

Câu hỏi và trả lời ngắn với it

Câu hỏi về thời tiết, giờ và khoảng cách cũng dùng it. Trả lời ngắn lặp lại it và be, không dùng there: Is it cold? Yes, it is.

What time is it?

→ Mấy giờ rồi?

Is it cold outside? Yes, it is.

→ Bên ngoài có lạnh không? Có.

How far is it to the market?

→ Từ đây đến chợ bao xa?

3

It + be + tính từ + to-V hoặc that

Khi chủ ngữ là một cụm to-V hoặc một mệnh đề dài, tiếng Anh thường đặt it đứng đầu và dời phần dài ra sau: It is important to drink water (thay cho To drink water is important). Cấu trúc: It + be + tính từ hoặc danh từ + (for + người) + to-V, hoặc It + be + tính từ + that + mệnh đề. Với tính từ nói về tính cách như kind, nice, silly, rude thì dùng of: It was kind of you to help. Xem thêm trang Động từ nguyên mẫu có to.

It is important to drink water.

→ Uống nước là điều quan trọng.

It is easy for me to get up early.

→ Với tôi, dậy sớm là việc dễ.

It is clear that Tom is tired.

→ Rõ ràng là Tom đang mệt.

It is a good idea to bring an umbrella.

→ Mang theo dù là một ý hay.

4

It takes... to...: mất bao lâu

Cấu trúc: It takes (+ người) + khoảng thời gian + to-V. Thì của take theo thời điểm: takes, took, will take. Câu hỏi: How long does it take (+ người) to...? Chủ ngữ it ở đây cũng là chủ ngữ giả; việc cần làm là to-V phía sau.

It takes twenty minutes to walk to the market.

→ Đi bộ đến chợ mất hai mươi phút.

It took Minh an hour to finish the test.

→ Minh mất một giờ để làm xong bài kiểm tra.

It will take about a week to repair the bike.

→ Sẽ mất khoảng một tuần để sửa chiếc xe đạp.

How long does it take to get to the airport?

→ Đi đến sân bay mất bao lâu?

5

It để cho biết đó là ai, là cái gì

Dùng it để nói người đang gõ cửa, người gọi điện hoặc một vật là ai hay là cái gì: Who is it? It's Anna. Cách nói quen thuộc nhất là It's me. Khi gọi điện cũng có thể nói This is Minh.

Who is it? It's Anna.

→ Ai đấy? Là Anna.

Hello, it's Minh.

→ A lô, Minh đây.

What is that? It is a bus stop.

→ Đó là cái gì? Đó là một trạm xe buýt.

6

There: có cái gì, và khác it ở đâu

There + be nói có một thứ tồn tại ở đâu đó (giới thiệu thứ mới). Sau đó dùng it hoặc they để nói thêm về chính thứ đó. Be chia theo danh từ đứng sau there: There is a book, There are two books. Không dùng it để nói có: It is a bank near here là sai khi muốn nói 'gần đây có một ngân hàng'. Xem trang There is và there are.

There is a bus stop near my house. It is next to the school.

→ Gần nhà tôi có một trạm xe buýt. Nó ở cạnh trường học.

There are two cats in the garden. They are black.

→ Trong vườn có hai con mèo. Chúng màu đen.

There is a problem with this computer.

→ Máy tính này có vấn đề.

7

There với thì khác và động từ khuyết thiếu

There + be có thể đi với nhiều thì và động từ khuyết thiếu: there will be, there has been, there must be, there might be, there used to be. Be vẫn chia theo danh từ đứng sau: There have been two accidents.

There will be a party on Friday.

→ Thứ Sáu sẽ có một bữa tiệc.

There has been an accident on the main road.

→ Đã có một vụ tai nạn trên đường chính.

There must be a mistake in this bill.

→ Hẳn là có sai sót trong hóa đơn này.

There used to be a small cinema here.

→ Ở đây trước kia có một rạp chiếu phim nhỏ.

8

It is said that...: điều người ta nói hoặc tin

It is said (thought, believed, known, reported) that + mệnh đề dùng để nói điều nhiều người nói hoặc tin, mà không nêu ai. Cấu trúc này hay gặp trong văn viết và tin tức. It đứng đầu thay cho cả mệnh đề that phía sau.

It is said that the film is very funny.

→ Người ta nói rằng bộ phim rất hài hước.

It is believed that the meeting will start late.

→ Người ta cho rằng cuộc họp sẽ bắt đầu trễ.

It is well known that cats sleep a lot.

→ Ai cũng biết mèo ngủ nhiều.

9

There is no point in + V-ing

There is no point in + V-ing nghĩa là làm việc đó cũng chẳng ích gì. In là giới từ nên sau in dùng V-ing. Có thể nói It is no use + V-ing với nghĩa tương tự. Câu hỏi: Is there any point in...?

There is no point in waiting any longer.

→ Chờ thêm nữa cũng chẳng ích gì.

There is no point in arguing with him.

→ Tranh cãi với anh ấy cũng chẳng ích gì.

It is no use crying.

→ Khóc cũng vô ích.

Hiểu rõ cấu trúc câu trước khi chọn dạng từ giúp tránh mất điểm đáng tiếc trong phòng thi.

Dạng thức từ & Quy tắc biến đổi

Hiển thị 9 / 9 mục (Tổng kho: 9)
Cách dùngCông thứcVí dụGhi chú
Thời tiết, giờ, ngày, khoảng cáchIt + be + ...It is cold. It is Monday.It không chỉ vật cụ thể nhưng không được bỏ
Chủ ngữ giả đi với to-VIt + be + tính từ hoặc danh từ + (for + người) + to-V; với tính từ nói về tính cách dùng of + ngườiIt is easy for me to get up early.Thay cho To get up early is easy for me
Chủ ngữ giả đi với thatIt + be + tính từ + that + mệnh đềIt is clear that Tom is tired.Thay cho mệnh đề that đứng đầu câu
Mất bao lâuIt takes (+ người) + thời gian + to-VIt takes an hour to cook rice.takes, took, will take; hỏi How long does it take...?
Cho biết đó là ai, là cái gìIt + be + tên hoặc danh từIt's me. It's a bus stop.Hỏi: Who is it?
Có cái gì (tồn tại)There + be + danh từ + nơi chốnThere is a pen on the table.Be chia theo danh từ đứng sau
There với thì khác và khuyết thiếuThere + will be, has been, must be, used to beThere will be a test.Be vẫn chia theo danh từ đứng sau
Điều người ta nói hoặc tinIt is said (believed, known) that + mệnh đềIt is said that the film is funny.Hay gặp trong văn viết và tin tức
Chẳng ích gìThere is no point in + V-ingThere is no point in waiting.Cũng nói It is no use + V-ing

Lưu ý: Dùng it khi nói về một tình huống hay một việc chung, dùng there khi nói có một thứ tồn tại. Trả lời ngắn lặp lại đúng chủ ngữ: Is it cold? Yes, it is. Is there a bank? Yes, there is. Dạng rút gọn: it's, there's. Về there's với danh từ số nhiều, xem trang There is và there are. Nói Who is it? thì trả lời It's me, không nói It is I trong lời nói hằng ngày.

Phân biệt Đúng - Sai trong thực tế

8 lỗi trọng điểm
#Cách nói cần tránh (✕)Cách nói nên dùng (✓)Nguyên nhân & Quy tắc
1Is raining now.It is raining now.Câu tiếng Anh cần chủ ngữ. Tiếng Việt nói được Đang mưa mà không cần chủ ngữ, nhưng tiếng Anh phải có it: It is raining.
2Is important to be on time.It is important to be on time.Khi to-V là phần nói về điều quan trọng, phải có it làm chủ ngữ giả đứng đầu: It is important to be on time. Hoặc đặt to-V làm chủ ngữ: To be on time is important.
3There have a lot of people in the park.There are a lot of people in the park.Sau there dùng be (there is, there are), không dùng have. Have nghĩa là sở hữu.
4In the garden has two cats.There are two cats in the garden.Cụm giới từ chỉ nơi chốn (in the garden) không làm được chủ ngữ của has. Câu Trong vườn có hai con mèo nói về sự tồn tại, nên dùng there are rồi mới đến nơi chốn. (The garden has two cats là câu khác, có chủ ngữ là danh từ the garden.) It is dùng để nói đó là cái gì, hoặc nói về thời tiết, giờ, khoảng cách.
5It is difficult learn English.It is difficult to learn English.Sau It is + tính từ, phần việc cần làm là to-V: to learn. Thiếu to là lỗi hay gặp.
6It takes me twenty minutes for walking to school.It takes me twenty minutes to walk to school.Sau It takes + thời gian dùng to-V (to walk), không dùng for + V-ing.
7Is it raining? Yes, there is.Is it raining? Yes, it is.Trả lời ngắn lặp lại chủ ngữ của câu hỏi. Câu hỏi dùng it nên trả lời Yes, it is. Yes, there is chỉ trả lời Is there...?
8There is no point in wait.There is no point in waiting.In là giới từ nên sau in dùng V-ing: in waiting. Dùng V1 sau giới từ là sai.

Đoạn văn học ứng dụng cấu trúc

Ngữ cảnh thực tế có tô màu

“It is Saturday morning, and Anna looks out of the window.”

→ Sáng thứ Bảy, Anna nhìn ra cửa sổ.

“It is sunny and warm.”

→ Trời nắng và ấm.

“There is a lake near the town.”

→ Gần thị trấn có một cái hồ.

“It takes forty minutes to get there by bus.”

→ Đi xe buýt đến đó mất bốn mươi phút.

“Anna thinks it is a good idea to go there with Tom.”

→ Anna nghĩ đi đến đó với Tom là một ý hay.

“On the way, it starts to rain.”

→ Trên đường đi, trời bắt đầu mưa.

“There is no point in going on, so they stop at a café.”

→ Đi tiếp cũng chẳng ích gì nên họ dừng lại ở một quán cà phê.

“There are many people inside, so it is noisy.”

→ Bên trong có nhiều người nên rất ồn.

Luyện tập củng cố kiến thức

11 câu hỏi có giải thích

Câu 1: Take your coat. _____ is very cold outside.

Câu 2: _____ were many people at the concert last night.

Câu 3: Is it Monday today? No, _____. It is Tuesday.

Câu 4: The lights are off and nobody is inside. _____ is obvious that the shop is closed today.

Câu 5: Theo tiếng Anh chuẩn: It takes me thirty minutes _____ to school.

Câu 6: It is difficult for me _____ English words quickly.

Câu 7: It is reported _____ prices will rise next year.

Câu 8: There is no point in _____ about the test now. It is over.

Câu 9: Chọn câu đúng nói rằng trên đường có nhiều xe cộ.

Câu 10: How long _____ to paint this room?

Câu 11: Someone knocks on your door. You ask, 'Who is it?' The answer is: '_____ me, Minh.'

Câu hỏi thường gặp (10)

Giải đáp lỗi làm bài & Biến thể

Vì sao tiếng Anh phải nói It is raining mà không nói Is raining?

Câu trần thuật tiếng Anh cần có chủ ngữ. Khi nói về thời tiết, giờ giấc, khoảng cách, không có chủ ngữ cụ thể, tiếng Anh dùng it làm chủ ngữ giả. Chữ it này không chỉ một vật nào nhưng không được bỏ: It is raining, It is five o'clock.

It và there khác nhau thế nào?

There + be nói có một thứ tồn tại ở đâu đó: There is a lake near the town. It dùng để nói về thời tiết, giờ, khoảng cách, để nói thêm về thứ đã nhắc, hoặc làm chủ ngữ giả cho to-V và that: It is a big lake. It is important to know. Không nói It is a lake near the town để nói có một cái hồ.

It is important to learn và To learn is important khác nhau thế nào?

Cùng nghĩa và đều đúng ngữ pháp. Dạng có it đặt phần ngắn lên trước nên tự nhiên hơn, đặc biệt khi phần to-V hoặc that dài: It is important to learn a new word every day. Dạng To learn... is important ít gặp hơn.

Cấu trúc It takes dùng thế nào?

It takes (+ người) + thời gian + to-V: It takes me twenty minutes to walk to school. Đổi thì theo thời điểm: It took Minh an hour to finish the test; It will take a week to repair it. Câu hỏi: How long does it take to cook rice?

Trả lời Is it...? và Is there...? khác nhau thế nào?

Trả lời lặp lại chủ ngữ của câu hỏi. Is it cold? Yes, it is. No, it isn't. Is there a bank near here? Yes, there is. No, there isn't. Không nói Yes, there is cho câu hỏi dùng it.

It is said that nghĩa là gì?

Nghĩa là người ta nói rằng, mà không nêu ai nói. Tương tự: It is believed that, It is known that, It is reported that. Hay gặp trong văn viết, báo chí và bài thi. It đứng đầu thay cho cả mệnh đề that.

There is no point in có nghĩa là gì và theo sau là gì?

Nghĩa là làm việc đó cũng chẳng ích gì. Sau in dùng V-ing vì in là giới từ: There is no point in waiting. Cũng có thể nói It is no use waiting.

How long does it take dùng với người thế nào?

Thêm người sau take: How long does it take you to get to work? It takes me twenty minutes. Chủ ngữ it là chủ ngữ giả, to-V là việc cần làm.

It's me hay It's I?

Trong lời nói hằng ngày, nói It's me. It is I rất trang trọng và ít gặp. Khi bạn nghe Who is it? thì trả lời It's me hoặc It's + tên.

Chữ it trong It is raining chỉ cái gì?

Không chỉ cái gì cụ thể. Đây là chủ ngữ giả, chỉ để câu có đủ chủ ngữ. Vì thế không hỏi What is raining? và không thay it bằng một danh từ.

Học tiếp trong lộ trình

Đại từ →