It và there làm chủ ngữ giả
It and There as Dummy Subjects
Câu tiếng Anh thường cần chủ ngữ, nên khi không có chủ ngữ cụ thể người ta dùng it hoặc there. It làm chủ ngữ cho thời tiết, giờ, ngày, khoảng cách (It is raining), đứng trước to-V hoặc mệnh đề that (It is important to sleep), trong It takes... to... và It is said that... There làm chủ ngữ để nói có cái gì tồn tại (There is a problem), và đi với nhiều thì và động từ khuyết thiếu (There will be, There must be). Không bỏ it hay there như tiếng Việt vẫn bỏ.
Chi tiết cách dùng & Thí dụ minh họa
It cho thời tiết, giờ, ngày, khoảng cách và tình huống
It is raining now.
→ Bây giờ trời đang mưa.
It is half past five.
→ Bây giờ là năm giờ rưỡi.
It is Friday today.
→ Hôm nay là thứ Sáu.
It is not far from my house to the bus stop.
→ Từ nhà tôi đến trạm xe buýt không xa.
It is very noisy in this room.
→ Trong phòng này rất ồn.
Câu hỏi và trả lời ngắn với it
What time is it?
→ Mấy giờ rồi?
Is it cold outside? Yes, it is.
→ Bên ngoài có lạnh không? Có.
How far is it to the market?
→ Từ đây đến chợ bao xa?
It + be + tính từ + to-V hoặc that
It is important to drink water.
→ Uống nước là điều quan trọng.
It is easy for me to get up early.
→ Với tôi, dậy sớm là việc dễ.
It is clear that Tom is tired.
→ Rõ ràng là Tom đang mệt.
It is a good idea to bring an umbrella.
→ Mang theo dù là một ý hay.
It takes... to...: mất bao lâu
It takes twenty minutes to walk to the market.
→ Đi bộ đến chợ mất hai mươi phút.
It took Minh an hour to finish the test.
→ Minh mất một giờ để làm xong bài kiểm tra.
It will take about a week to repair the bike.
→ Sẽ mất khoảng một tuần để sửa chiếc xe đạp.
How long does it take to get to the airport?
→ Đi đến sân bay mất bao lâu?
It để cho biết đó là ai, là cái gì
Who is it? It's Anna.
→ Ai đấy? Là Anna.
Hello, it's Minh.
→ A lô, Minh đây.
What is that? It is a bus stop.
→ Đó là cái gì? Đó là một trạm xe buýt.
There: có cái gì, và khác it ở đâu
There is a bus stop near my house. It is next to the school.
→ Gần nhà tôi có một trạm xe buýt. Nó ở cạnh trường học.
There are two cats in the garden. They are black.
→ Trong vườn có hai con mèo. Chúng màu đen.
There is a problem with this computer.
→ Máy tính này có vấn đề.
There với thì khác và động từ khuyết thiếu
There will be a party on Friday.
→ Thứ Sáu sẽ có một bữa tiệc.
There has been an accident on the main road.
→ Đã có một vụ tai nạn trên đường chính.
There must be a mistake in this bill.
→ Hẳn là có sai sót trong hóa đơn này.
There used to be a small cinema here.
→ Ở đây trước kia có một rạp chiếu phim nhỏ.
It is said that...: điều người ta nói hoặc tin
It is said that the film is very funny.
→ Người ta nói rằng bộ phim rất hài hước.
It is believed that the meeting will start late.
→ Người ta cho rằng cuộc họp sẽ bắt đầu trễ.
It is well known that cats sleep a lot.
→ Ai cũng biết mèo ngủ nhiều.
There is no point in + V-ing
There is no point in waiting any longer.
→ Chờ thêm nữa cũng chẳng ích gì.
There is no point in arguing with him.
→ Tranh cãi với anh ấy cũng chẳng ích gì.
It is no use crying.
→ Khóc cũng vô ích.
Dạng thức từ & Quy tắc biến đổi
| Cách dùng | Công thức | Ví dụ | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Thời tiết, giờ, ngày, khoảng cách | It + be + ... | It is cold. It is Monday. | It không chỉ vật cụ thể nhưng không được bỏ |
| Chủ ngữ giả đi với to-V | It + be + tính từ hoặc danh từ + (for + người) + to-V; với tính từ nói về tính cách dùng of + người | It is easy for me to get up early. | Thay cho To get up early is easy for me |
| Chủ ngữ giả đi với that | It + be + tính từ + that + mệnh đề | It is clear that Tom is tired. | Thay cho mệnh đề that đứng đầu câu |
| Mất bao lâu | It takes (+ người) + thời gian + to-V | It takes an hour to cook rice. | takes, took, will take; hỏi How long does it take...? |
| Cho biết đó là ai, là cái gì | It + be + tên hoặc danh từ | It's me. It's a bus stop. | Hỏi: Who is it? |
| Có cái gì (tồn tại) | There + be + danh từ + nơi chốn | There is a pen on the table. | Be chia theo danh từ đứng sau |
| There với thì khác và khuyết thiếu | There + will be, has been, must be, used to be | There will be a test. | Be vẫn chia theo danh từ đứng sau |
| Điều người ta nói hoặc tin | It is said (believed, known) that + mệnh đề | It is said that the film is funny. | Hay gặp trong văn viết và tin tức |
| Chẳng ích gì | There is no point in + V-ing | There is no point in waiting. | Cũng nói It is no use + V-ing |
Lưu ý: Dùng it khi nói về một tình huống hay một việc chung, dùng there khi nói có một thứ tồn tại. Trả lời ngắn lặp lại đúng chủ ngữ: Is it cold? Yes, it is. Is there a bank? Yes, there is. Dạng rút gọn: it's, there's. Về there's với danh từ số nhiều, xem trang There is và there are. Nói Who is it? thì trả lời It's me, không nói It is I trong lời nói hằng ngày.
Phân biệt Đúng - Sai trong thực tế
8 lỗi trọng điểm| # | Cách nói cần tránh (✕) | Cách nói nên dùng (✓) | Nguyên nhân & Quy tắc |
|---|---|---|---|
| 1 | Is raining now. | It is raining now. | Câu tiếng Anh cần chủ ngữ. Tiếng Việt nói được Đang mưa mà không cần chủ ngữ, nhưng tiếng Anh phải có it: It is raining. |
| 2 | Is important to be on time. | It is important to be on time. | Khi to-V là phần nói về điều quan trọng, phải có it làm chủ ngữ giả đứng đầu: It is important to be on time. Hoặc đặt to-V làm chủ ngữ: To be on time is important. |
| 3 | There have a lot of people in the park. | There are a lot of people in the park. | Sau there dùng be (there is, there are), không dùng have. Have nghĩa là sở hữu. |
| 4 | In the garden has two cats. | There are two cats in the garden. | Cụm giới từ chỉ nơi chốn (in the garden) không làm được chủ ngữ của has. Câu Trong vườn có hai con mèo nói về sự tồn tại, nên dùng there are rồi mới đến nơi chốn. (The garden has two cats là câu khác, có chủ ngữ là danh từ the garden.) It is dùng để nói đó là cái gì, hoặc nói về thời tiết, giờ, khoảng cách. |
| 5 | It is difficult learn English. | It is difficult to learn English. | Sau It is + tính từ, phần việc cần làm là to-V: to learn. Thiếu to là lỗi hay gặp. |
| 6 | It takes me twenty minutes for walking to school. | It takes me twenty minutes to walk to school. | Sau It takes + thời gian dùng to-V (to walk), không dùng for + V-ing. |
| 7 | Is it raining? Yes, there is. | Is it raining? Yes, it is. | Trả lời ngắn lặp lại chủ ngữ của câu hỏi. Câu hỏi dùng it nên trả lời Yes, it is. Yes, there is chỉ trả lời Is there...? |
| 8 | There is no point in wait. | There is no point in waiting. | In là giới từ nên sau in dùng V-ing: in waiting. Dùng V1 sau giới từ là sai. |
Đoạn văn học ứng dụng cấu trúc
Ngữ cảnh thực tế có tô màu“It is Saturday morning, and Anna looks out of the window.”
→ Sáng thứ Bảy, Anna nhìn ra cửa sổ.
“It is sunny and warm.”
→ Trời nắng và ấm.
“There is a lake near the town.”
→ Gần thị trấn có một cái hồ.
“It takes forty minutes to get there by bus.”
→ Đi xe buýt đến đó mất bốn mươi phút.
“Anna thinks it is a good idea to go there with Tom.”
→ Anna nghĩ đi đến đó với Tom là một ý hay.
“On the way, it starts to rain.”
→ Trên đường đi, trời bắt đầu mưa.
“There is no point in going on, so they stop at a café.”
→ Đi tiếp cũng chẳng ích gì nên họ dừng lại ở một quán cà phê.
“There are many people inside, so it is noisy.”
→ Bên trong có nhiều người nên rất ồn.
Luyện tập củng cố kiến thức
Câu 1: Take your coat. _____ is very cold outside.
Câu 2: _____ were many people at the concert last night.
Câu 3: Is it Monday today? No, _____. It is Tuesday.
Câu 4: The lights are off and nobody is inside. _____ is obvious that the shop is closed today.
Câu 5: Theo tiếng Anh chuẩn: It takes me thirty minutes _____ to school.
Câu 6: It is difficult for me _____ English words quickly.
Câu 7: It is reported _____ prices will rise next year.
Câu 8: There is no point in _____ about the test now. It is over.
Câu 9: Chọn câu đúng nói rằng trên đường có nhiều xe cộ.
Câu 10: How long _____ to paint this room?
Câu 11: Someone knocks on your door. You ask, 'Who is it?' The answer is: '_____ me, Minh.'
Câu hỏi thường gặp (10)
Giải đáp lỗi làm bài & Biến thểVì sao tiếng Anh phải nói It is raining mà không nói Is raining?
Câu trần thuật tiếng Anh cần có chủ ngữ. Khi nói về thời tiết, giờ giấc, khoảng cách, không có chủ ngữ cụ thể, tiếng Anh dùng it làm chủ ngữ giả. Chữ it này không chỉ một vật nào nhưng không được bỏ: It is raining, It is five o'clock.
It và there khác nhau thế nào?
There + be nói có một thứ tồn tại ở đâu đó: There is a lake near the town. It dùng để nói về thời tiết, giờ, khoảng cách, để nói thêm về thứ đã nhắc, hoặc làm chủ ngữ giả cho to-V và that: It is a big lake. It is important to know. Không nói It is a lake near the town để nói có một cái hồ.
It is important to learn và To learn is important khác nhau thế nào?
Cùng nghĩa và đều đúng ngữ pháp. Dạng có it đặt phần ngắn lên trước nên tự nhiên hơn, đặc biệt khi phần to-V hoặc that dài: It is important to learn a new word every day. Dạng To learn... is important ít gặp hơn.
Cấu trúc It takes dùng thế nào?
It takes (+ người) + thời gian + to-V: It takes me twenty minutes to walk to school. Đổi thì theo thời điểm: It took Minh an hour to finish the test; It will take a week to repair it. Câu hỏi: How long does it take to cook rice?
Trả lời Is it...? và Is there...? khác nhau thế nào?
Trả lời lặp lại chủ ngữ của câu hỏi. Is it cold? Yes, it is. No, it isn't. Is there a bank near here? Yes, there is. No, there isn't. Không nói Yes, there is cho câu hỏi dùng it.
It is said that nghĩa là gì?
Nghĩa là người ta nói rằng, mà không nêu ai nói. Tương tự: It is believed that, It is known that, It is reported that. Hay gặp trong văn viết, báo chí và bài thi. It đứng đầu thay cho cả mệnh đề that.
There is no point in có nghĩa là gì và theo sau là gì?
Nghĩa là làm việc đó cũng chẳng ích gì. Sau in dùng V-ing vì in là giới từ: There is no point in waiting. Cũng có thể nói It is no use waiting.
How long does it take dùng với người thế nào?
Thêm người sau take: How long does it take you to get to work? It takes me twenty minutes. Chủ ngữ it là chủ ngữ giả, to-V là việc cần làm.
It's me hay It's I?
Trong lời nói hằng ngày, nói It's me. It is I rất trang trọng và ít gặp. Khi bạn nghe Who is it? thì trả lời It's me hoặc It's + tên.
Chữ it trong It is raining chỉ cái gì?
Không chỉ cái gì cụ thể. Đây là chủ ngữ giả, chỉ để câu có đủ chủ ngữ. Vì thế không hỏi What is raining? và không thay it bằng một danh từ.