Động từ Trạng thái và Động từ Hành động
Stative Verbs and Action Verbs
S + V1/V-s (hiện tại đơn), thường không dùng am/is/are + V-ingS + V1/V-s hoặc S + am/is/are + V-ingnghĩa trạng thái dùng thì đơn, nghĩa hành động có thể dùng thì tiếp diễnĐộng từ trạng thái (stative verbs) diễn tả tình trạng, suy nghĩ, cảm xúc, giác quan hoặc sở hữu, như know, like, want, see, have. Chúng thường không dùng ở thì tiếp diễn: nói I know, không nói I am knowing. Một số động từ có hai nghĩa: nghĩa trạng thái dùng thì đơn, nghĩa hành động có thể dùng thì tiếp diễn.
Chi tiết cách dùng & Thí dụ minh họa
Động từ trạng thái và động từ hành động
I know the answer.
→ Tôi biết đáp án.
Anna is writing an email.
→ Anna đang viết một email.
He needs help with his homework.
→ Cậu ấy cần được giúp làm bài tập về nhà.
Nhóm suy nghĩ và hiểu biết: know, believe, understand, remember
I believe you.
→ Tôi tin bạn.
Do you understand this word?
→ Bạn có hiểu từ này không?
He remembers my name.
→ Anh ấy nhớ tên tôi.
She knows the way to the station.
→ Cô ấy biết đường đến nhà ga.
Nhóm cảm xúc và mong muốn: like, love, hate, want, prefer
Anna loves chocolate.
→ Anna rất thích sô cô la.
We want some water.
→ Chúng tôi muốn một ít nước.
I prefer tea to coffee.
→ Tôi thích trà hơn cà phê.
Tom hates waiting.
→ Tom ghét phải chờ đợi.
Nhóm giác quan: see, hear, smell, taste, feel, seem, sound
I can hear music from the next room.
→ Tôi nghe thấy tiếng nhạc từ phòng bên cạnh.
You seem tired today.
→ Hôm nay bạn có vẻ mệt.
This soup smells good.
→ Món súp này thơm.
The cake tastes sweet.
→ Cái bánh này có vị ngọt.
That sounds like a good idea.
→ Nghe có vẻ là một ý hay.
Nhóm sở hữu và quan hệ: have, own, belong, contain
She has a red bike.
→ Cô ấy có một chiếc xe đạp màu đỏ.
He owns a small shop.
→ Anh ấy sở hữu một cửa hàng nhỏ.
That house belongs to Anna's family.
→ Ngôi nhà đó thuộc về gia đình Anna.
This box contains old photos.
→ Cái hộp này đựng những tấm ảnh cũ.
Các động từ khác: be, cost, mean, need
Hanoi is the capital of Vietnam.
→ Hà Nội là thủ đô của Việt Nam.
This book costs ten dollars.
→ Cuốn sách này giá mười đô la.
What does this word mean?
→ Từ này có nghĩa là gì?
I need a new notebook.
→ Tôi cần một cuốn tập mới.
Think và have: nghĩa trạng thái và nghĩa hành động
I think this film is too long.
→ Tôi nghĩ bộ phim này quá dài.
My friends are thinking of going to the beach on Sunday.
→ Mấy người bạn của tôi đang tính đi biển vào Chủ nhật.
Linh has a big family.
→ Linh có một gia đình đông người.
We are having lunch now.
→ Bây giờ chúng tôi đang ăn trưa.
The children are having a party in the garden.
→ Bọn trẻ đang tổ chức tiệc trong vườn.
See, taste, smell, feel, look, be: hai nghĩa
The soup tastes salty.
→ Món súp có vị mặn.
The cook is tasting the soup.
→ Đầu bếp đang nếm thử món súp.
Tom is smelling the milk to check it.
→ Tom đang ngửi thử sữa để kiểm tra.
I see what you mean.
→ Tôi hiểu ý bạn.
I am seeing my dentist on Friday.
→ Thứ Sáu tôi có hẹn gặp nha sĩ.
You look happy.
→ Trông bạn có vẻ vui.
You are looking tired today.
→ Hôm nay trông bạn có vẻ mệt.
I am looking at the photos.
→ Tôi đang xem những bức ảnh.
She is feeling in her bag for her phone.
→ Cô ấy đang mò trong túi tìm điện thoại.
You are being silly.
→ Bạn đang cư xử ngớ ngẩn đấy.
Dạng thức từ & Quy tắc biến đổi
| Động từ | Nghĩa trạng thái (thì đơn) | Nghĩa hành động (có thể dùng thì tiếp diễn) | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| know, believe, understand, remember | I know her. She believes you. | Hầu như không có nghĩa hành động | Thường không dùng: I am knowing |
| like, love, hate, want, prefer, need | She wants tea. I need help. | Hầu như không có nghĩa hành động | Thường không dùng: She is wanting tea |
| belong, own, contain, mean | He owns a shop. This word means happy. | Hầu như không có nghĩa hành động | Thường không dùng: He is owning a shop |
| see, hear, smell, taste, feel (nhận biết bằng giác quan) | I can hear music. I can smell smoke. | Xem các dòng see, taste, smell, feel bên dưới | Điều nhận biết ngay lúc nói dùng can + V1. Thường không dùng: I am hearing music |
| seem, sound | You seem tired. That sounds good. | Hầu như không có nghĩa hành động | Hay đi với tính từ |
| think | I think it is a good idea. (cho rằng) | I am thinking about my holiday. (đang nghĩ về, cân nhắc) | Think about hoặc think of + danh từ hay V-ing |
| have | She has a red bike. (có) | We are having lunch. They are having a party. | Have lunch, have a shower, have a rest là hành động |
| see | I see what you mean. (hiểu) | I am seeing my dentist on Friday. (gặp, đi khám) | Nhìn thấy bằng mắt: dùng can see |
| taste | The soup tastes salty. (có vị) | The cook is tasting the soup. (nếm thử) | Taste + tính từ khi nói về vị |
| smell | The soup smells good. (có mùi) | Tom is smelling the milk to check it. (ngửi thử) | Smell + tính từ khi nói về mùi |
| feel | I feel tired. (cảm thấy) | She is feeling in her bag for her phone. (sờ, mò tìm) | Khi nói về cảm giác của mình, dùng I feel fine hoặc I am feeling fine đều được, ít khác nghĩa |
| look | You look happy. (trông có vẻ) | I am looking at the photos. (nhìn, xem có chủ ý) | Look at + danh từ: nhìn vào. Nghĩa trông có vẻ cũng có thể dùng tiếp diễn: You are looking tired |
| be | He is kind. (tính cách) | You are being silly. (đang cư xử như vậy) | Am, is, are + being + tính từ chỉ cách cư xử nhất thời |
Lưu ý: Danh sách trên là các động từ thường gặp, không phải toàn bộ. Cột nghĩa hành động chỉ dùng cho nghĩa đó; nghĩa trạng thái của cùng động từ vẫn dùng hiện tại đơn. Khi không chắc, xét nghĩa của động từ trong câu: là một việc đang làm hay là một tình trạng.
Phân biệt Đúng - Sai trong thực tế
8 lỗi trọng điểm| # | Cách nói cần tránh (✕) | Cách nói nên dùng (✓) | Nguyên nhân & Quy tắc |
|---|---|---|---|
| 1 | I am knowing the answer. | I know the answer. | Know là động từ trạng thái nên dùng hiện tại đơn: I know. Know không dùng thì tiếp diễn trong tiếng Anh chuẩn, kể cả khi có now hoặc at the moment. |
| 2 | She is wanting a new phone. | She wants a new phone. | Want diễn tả mong muốn, thuộc nhóm động từ trạng thái, nên trong tiếng Anh chuẩn dùng hiện tại đơn: wants. |
| 3 | I am hearing music from your room. | I can hear music from your room. | Điều nhận biết bằng giác quan ngay lúc nói dùng can + V1: can hear, can see, can smell. |
| 4 | This soup is tasting very good. | This soup tastes very good. | Taste nghĩa là có vị là động từ trạng thái, dùng hiện tại đơn. Chỉ dùng is tasting khi có người đang nếm thử. |
| 5 | He is having a red car. | He has a red car. | Have nghĩa là có (sở hữu) là động từ trạng thái nên thường không dùng thì tiếp diễn. Chỉ dùng is having với hành động như have lunch, have a party. |
| 6 | I am understanding you now. | I understand you now. | Understand là động từ trạng thái, dù có từ now thì trong tiếng Anh chuẩn vẫn dùng hiện tại đơn. |
| 7 | I am thinking you are right. | I think you are right. | Think nghĩa là cho rằng (ý kiến) dùng hiện tại đơn. Chỉ dùng am thinking khi nói đang nghĩ về một việc: I am thinking about my holiday. |
| 8 | She isn't liking fish. | She doesn't like fish. | Like là động từ trạng thái nên phủ định theo hiện tại đơn: does not like. |
Đoạn văn học ứng dụng cấu trúc
Ngữ cảnh thực tế có tô màu“I do not know this word. What does it mean?”
→ Tôi không biết từ này. Nó có nghĩa là gì?
“Anna wants a cup of tea, but she does not like milk in it.”
→ Anna muốn một ly trà, nhưng cô ấy không thích cho sữa vào.
“Listen! Someone is playing the piano. It sounds beautiful.”
→ Nghe này! Có ai đang chơi đàn piano. Nghe thật hay.
“We are having dinner now, and the soup smells good.”
→ Bây giờ chúng tôi đang ăn tối, và món súp thơm lắm.
“Tom owns two bikes, but he is riding the old one today.”
→ Tom có hai chiếc xe đạp nhưng hôm nay cậu ấy đi chiếc cũ.
“Peter looks tired today because he has a lot of work.”
→ Hôm nay Peter trông mệt vì anh ấy có nhiều việc.
“How much does this jacket cost?”
→ Chiếc áo khoác này giá bao nhiêu?
“I can see a rainbow in the sky.”
→ Tôi thấy một cầu vồng trên trời.
Luyện tập củng cố kiến thức
Câu 1: Theo tiếng Anh chuẩn: Mai _____ French very well.
Câu 2: Theo tiếng Anh chuẩn: Anna _____ a new phone, but it is too expensive.
Câu 3: Be quiet, please. I _____ to the news right now.
Câu 4: I can _____ a bird in that tree.
Câu 5: Theo tiếng Anh chuẩn: This tea _____ very sweet. Did you add sugar?
Câu 6: Anna's neighbour _____ a small farm near Can Tho.
Câu 7: I don't _____ this film is very good.
Câu 8: Theo tiếng Anh chuẩn: This pen _____ to Lan. Please give it to her.
Câu 9: Look! Anna and her friends _____ lunch in the cafe.
Câu 10: Theo tiếng Anh chuẩn: Lan _____ very tired this morning. Is she OK?
Câu 11: Theo tiếng Anh chuẩn: Linh's father _____ a small coffee shop.
Câu hỏi thường gặp (9)
Giải đáp lỗi làm bài & Biến thểĐộng từ trạng thái là gì?
Là động từ diễn tả một tình trạng chứ không phải một việc đang được làm từng bước. Chúng thuộc các nhóm: suy nghĩ (know, believe, understand), cảm xúc và mong muốn (like, love, hate, want, prefer), giác quan (see, hear, smell, taste, seem, sound), sở hữu (have, own, belong) và một số động từ khác (be, cost, mean, need).
Vì sao không nói I am knowing?
Know diễn tả điều đã có trong đầu, không phải việc đang diễn ra từng bước, nên tiếng Anh dùng hiện tại đơn: I know. Điều này cũng áp dụng cho các thì tiếp diễn khác: thường không nói I was knowing hay I will be knowing.
Động từ trạng thái dùng ở những thì nào?
Dùng bình thường ở thì đơn và thì hoàn thành: I know (hiện tại đơn), I knew (quá khứ đơn), I have known her for years (hiện tại hoàn thành), I will know soon (tương lai đơn). Điều bị hạn chế là thì tiếp diễn.
Have luôn là động từ trạng thái phải không?
Không. Have nghĩa là có (sở hữu) là trạng thái: She has a red bike. Have trong các cụm như have lunch, have a shower, have a party, have a rest là hành động nên dùng được thì tiếp diễn: We are having lunch.
Khi nào dùng I am thinking?
Khi nói đang suy nghĩ hoặc cân nhắc về một việc, thường có about hoặc of: I am thinking about my holiday. Khi nói ý kiến, dùng hiện tại đơn: I think this film is too long.
Với see, hear, smell, taste có dùng can không?
Có. Khi nói điều mình nhận biết ngay lúc nói bằng giác quan, thường dùng can: I can see a rainbow, Can you hear that noise? Thường không dùng I am seeing hoặc I am hearing với nghĩa này.
Câu I'm lovin' it có đúng ngữ pháp không?
Trong ngữ pháp chuẩn, love là động từ trạng thái nên thường dùng hiện tại đơn: I love it. I'm lovin' it là cách nói quảng cáo và văn nói thân mật, dùng dạng tiếp diễn để nhấn mạnh cảm xúc ngay lúc đó. Trong bài thi và văn viết chuẩn, nên dùng I love it.
Enjoy có phải động từ trạng thái không?
Thường được xếp vào động từ hành động vì dùng được cả hai dạng: I enjoy swimming (sở thích), I am enjoying the party (đang thích thú lúc này). Khác với like và love, vốn thường chỉ dùng hiện tại đơn.
Làm sao biết một động từ là trạng thái hay hành động?
Xét nghĩa của động từ trong câu. Nếu đó là một việc ta chủ động làm, bắt đầu và dừng được (run, eat, write, look at, taste một món để thử) thì là hành động. Nếu đó là một tình trạng (know, own, want, have a bike) thì là trạng thái. Đây chỉ là mẹo, không phải quy tắc tuyệt đối. Vì nhiều động từ có hai nghĩa nên phải xét nghĩa trong từng câu.