Danh từ Đếm được và Không đếm được
Countable and Uncountable Nouns
a/an + danh từ số ítkhông a/an, không -s, much, a littlea piece of, a glass of + danh từ không đếm đượcDanh từ đếm được (book, egg, student) có số ít và số nhiều, đi với a hoặc an và với số đếm. Danh từ không đếm được (water, rice, money, advice) thường không có số nhiều, không đi với a hoặc an và đi với động từ số ít. Muốn đếm danh từ không đếm được, dùng đơn vị đo như a glass of hay a piece of. Một số danh từ như hair, coffee, time, work, experience có cả hai kiểu, mỗi kiểu một nghĩa.
Chi tiết cách dùng & Thí dụ minh họa
Danh từ đếm được: có số ít và số nhiều
I have an orange and two bananas.
→ Tôi có một trái cam và hai trái chuối.
The room has four chairs.
→ Căn phòng có bốn cái ghế.
How many students are in your class?
→ Lớp bạn có bao nhiêu học sinh?
Minh has a new pen.
→ Minh có một cây viết mới.
Danh từ không đếm được: thường không a, an và không -s
Milk is good for children.
→ Sữa tốt cho trẻ em.
This water is very cold.
→ Nước này rất lạnh.
I listen to music every day.
→ Ngày nào tôi cũng nghe nhạc.
Is there any bread at home?
→ Ở nhà có bánh mì không?
Danh từ không đếm được hay bị nhầm là đếm được
I have good news for you.
→ Tôi có tin vui cho bạn.
Her luggage is very heavy.
→ Hành lý của cô ấy rất nặng.
The weather is nice today.
→ Hôm nay thời tiết đẹp.
Thank you for the information.
→ Cảm ơn bạn về thông tin này.
Our furniture is old.
→ Đồ đạc của chúng tôi cũ.
My teacher gives us a lot of homework.
→ Giáo viên của tôi giao cho chúng tôi nhiều bài tập về nhà.
Đếm danh từ không đếm được bằng đơn vị đo
I want a glass of water.
→ Tôi muốn một ly nước.
There are three bottles of milk in the fridge.
→ Trong tủ lạnh có ba chai sữa.
She eats a bowl of rice for lunch.
→ Cô ấy ăn một chén cơm vào bữa trưa.
My friend gave me a piece of advice.
→ Bạn tôi cho tôi một lời khuyên.
My mother buys two kilos of sugar.
→ Má tôi mua hai ký đường.
Từ chỉ số lượng: a, an, some, any, many, much
We do not have much time.
→ Chúng tôi không có nhiều thời gian.
There are a few eggs in the bowl.
→ Trong tô có vài quả trứng.
She puts a little sugar in her tea.
→ Cô ấy cho một chút đường vào trà.
They have a lot of books and a lot of free time.
→ Họ có nhiều sách và nhiều thời gian rảnh.
Hai kiểu trong một từ: hair và coffee
She has long hair.
→ Cô ấy có mái tóc dài.
There is a hair in my food.
→ Có một sợi tóc trong món ăn của tôi.
Minh drinks coffee in the morning.
→ Minh uống cà phê vào buổi sáng.
Two coffees, please.
→ Cho tôi hai ly cà phê.
Hai kiểu trong một từ: paper và time
I need some paper.
→ Tôi cần ít giấy.
My father reads the paper every morning.
→ Ba tôi đọc báo mỗi sáng.
I do not have time today.
→ Hôm nay tôi không có thời gian.
We play football three times a week.
→ Chúng tôi chơi bóng đá ba lần một tuần.
Work và job, experience
Anna has a lot of work this week.
→ Tuần này Anna có nhiều việc phải làm.
Lan has a new job in a bank.
→ Lan có một công việc mới ở ngân hàng.
He has two years of experience.
→ Anh ấy có hai năm kinh nghiệm.
Dạng thức từ & Quy tắc biến đổi
| Nhóm danh từ | Cách dùng | Ví dụ | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Đếm được, số ít | a hoặc an, one, this, that, động từ số ít | a table, an egg, one bag | An đứng trước âm nguyên âm: an egg, an apple |
| Đếm được, số nhiều | Thêm -s, số đếm, many, a few, some, động từ số nhiều | two tables, many eggs, a few bags | Số nhiều bất quy tắc như children, men: xem trang Danh từ số nhiều |
| Không đếm được | Không a, an, không -s; some, much, a little; động từ số ít | some water, much time, a little sugar | Hỏi số lượng bằng How much |
| Không đếm được, đếm bằng đơn vị | a piece of, a glass of, a bowl of, a kilo of + danh từ | a glass of milk, two pieces of advice | Chỉ đơn vị chia số nhiều, danh từ không đếm được giữ nguyên |
| Hai kiểu: nói chung (không đếm được) | Không a, an, không -s | hair, coffee, paper, time, work, experience | Dùng khi nói về chất hoặc ý chung: She has long hair. |
| Hai kiểu: từng vật hoặc từng lần (đếm được) | Có a, an và số nhiều | a hair, two coffees, a paper, three times, an experience | Nghĩa đổi theo kiểu: a hair là một sợi tóc, a paper là một tờ báo. Công việc đếm được là job. |
Lưu ý: Trong từ điển, [C] là countable (đếm được) và [U] là uncountable (không đếm được). Gặp danh từ mới thì tra nhãn này, đừng chỉ đoán theo tiếng Việt. Một danh từ có thể có cả [C] và [U] với nghĩa khác nhau. People là số nhiều của person, đếm được và đi với động từ số nhiều: many people.
Phân biệt Đúng - Sai trong thực tế
9 lỗi trọng điểm| # | Cách nói cần tránh (✕) | Cách nói nên dùng (✓) | Nguyên nhân & Quy tắc |
|---|---|---|---|
| 1 | She gave me many advices. | She gave me some good advice. | Advice là danh từ không đếm được: không thêm -s và không đi với many. Muốn đếm, dùng a piece of advice, two pieces of advice. |
| 2 | Can you send me more informations? | Can you send me more information? | Information không đếm được nên không dùng dạng informations. Người học hay thêm -s vì nghĩ thông tin là đếm được. |
| 3 | We bought a new furniture. | We bought some new furniture. | Furniture không đếm được nên không đi với a. Muốn nói một món đồ, dùng a piece of furniture hoặc nói tên món đó (a new table). |
| 4 | There are much people in the park. | There are many people in the park. | People là số nhiều của person, đếm được, nên đi với many. Much chỉ đi với danh từ không đếm được. |
| 5 | I have many works to do. | I have a lot of work to do. | Work nghĩa là công việc, việc phải làm là danh từ không đếm được nên không thêm -s và không đi với many. |
| 6 | The news are very good. | The news is very good. | News tận cùng -s nhưng là danh từ không đếm được, số ít, nên đi với is. |
| 7 | I eat a rice every day. | I eat rice every day. | Rice không đếm được nên không đi với a. Muốn đếm, dùng đơn vị: a bowl of rice. |
| 8 | How many money do you have? | How much money do you have? | Money không đếm được nên hỏi bằng How much, không dùng How many. |
| 9 | She has three luggages. | She has three pieces of luggage. | Luggage không đếm được nên không thêm -s. Đếm bằng piece, hoặc nói rõ từng món như three bags. |
Đoạn văn học ứng dụng cấu trúc
Ngữ cảnh thực tế có tô màu“On Saturday, Lan goes to the market with her mother.”
→ Vào thứ Bảy, Lan đi chợ với má của cô ấy.
“They need some rice and a bottle of oil.”
→ Họ cần một ít gạo và một chai dầu ăn.
“Lan buys six eggs and two kilos of oranges.”
→ Lan mua sáu quả trứng và hai ký cam.
“Her mother buys a little sugar and some salt.”
→ Má của Lan mua một ít đường và một chút muối.
“There is a lot of traffic on the way home.”
→ Trên đường về nhà có nhiều xe cộ.
“At home, Lan puts the eggs in the fridge.”
→ Về đến nhà, Lan cất trứng vào tủ lạnh.
“Then she drinks a glass of cold water.”
→ Sau đó cô ấy uống một ly nước lạnh.
“Tonight she has a lot of homework, so she has no time for TV.”
→ Tối nay cô ấy có nhiều bài tập về nhà nên không có thời gian xem ti vi.
Luyện tập củng cố kiến thức
Câu 1: Can you give me _____ about the bus?
Câu 2: Lan has two _____ of juice on the table.
Câu 3: Your money _____ on the table.
Câu 4: Chọn câu đúng.
Câu 5: Chọn câu đúng.
Câu 6: She eats a _____ of bread for breakfast.
Câu 7: Anna goes to the pool _____ a week.
Câu 8: Dad is very busy. He has _____ today.
Câu 9: The soup needs _____ salt.
Câu 10: Từ nào là danh từ đếm được?
Câu hỏi thường gặp (9)
Giải đáp lỗi làm bài & Biến thểDanh từ đếm được và không đếm được khác nhau thế nào?
Danh từ đếm được có số ít và số nhiều, đi với a hoặc an và số đếm (a book, two books). Danh từ không đếm được chỉ chất hoặc ý chung (water, rice, advice), thường không có số nhiều, không đi với a hoặc an và đi với động từ số ít (The water is cold).
Làm sao biết một danh từ là đếm được hay không đếm được?
Thử đặt a hoặc một số đếm trước danh từ: two books nghe đúng, nhưng two rices hay a furniture nghe sai. Cách chắc chắn nhất là tra từ điển: nhãn [C] là đếm được, nhãn [U] là không đếm được. Đừng đoán theo tiếng Việt vì cách phân loại của hai ngôn ngữ không trùng nhau.
Vì sao advice, information, news, furniture lại không đếm được?
Tiếng Anh coi các từ này như một khối chung, không phải từng cái riêng lẻ. Khó có quy tắc để đoán, nên cần học thuộc từng từ. Khi muốn đếm, dùng a piece of: a piece of advice, two pieces of furniture.
News có -s, vậy news là số nhiều phải không?
Không. News là danh từ không đếm được và dùng với động từ số ít: The news is good. Muốn nói một tin, dùng a piece of news.
Much và many khác nhau thế nào?
Many đi với danh từ đếm được số nhiều (many eggs, many people). Much đi với danh từ không đếm được (much time, much money). Trong câu khẳng định, a lot of dùng được với cả hai loại: a lot of eggs, a lot of money.
Some và any dùng với loại danh từ nào?
Cả hai dùng được với danh từ đếm được số nhiều (some eggs, any eggs) và danh từ không đếm được (some milk, any milk). Some thường dùng trong câu khẳng định, any thường dùng trong câu phủ định và câu hỏi. Xem trang Some, any, no và các từ ghép.
Có thể thêm -s vào danh từ không đếm được không?
Thường là không, nhưng có trường hợp đổi nghĩa. Khi gọi món, người ta nói Two coffees, please hoặc Two teas, please, nghĩa là hai ly. Trong các trường hợp này danh từ được coi là đếm được. Người mới học nên bắt đầu bằng quy tắc thường gặp: không thêm -s.
Hair, paper, time, work, experience là đếm được hay không đếm được?
Cả hai, tùy nghĩa. Hair (mái tóc) không đếm được, a hair là một sợi tóc. Paper (giấy) không đếm được, a paper là tờ báo. Time (thời gian) không đếm được, times là số lần. Work (công việc) không đếm được; công việc có lương đếm được là job. Experience (kinh nghiệm) không đếm được, còn an experience là một việc đã trải qua: I had a bad experience at that shop.
Money và people khác nhau thế nào?
Money không đếm được: much money, a lot of money, và động từ số ít (The money is here). People là số nhiều của person, đếm được: many people, two people, và đi với động từ số nhiều (The people are friendly).