Quy tắc chính tả khi thêm -s, -es, -ing, -ed
Spelling Rules for -s, -es, -ing and -ed
work > works, watch > watches, study > studiesmake > making, run > running, lie > lyinglike > liked, stop > stopped, try > triedKhi thêm đuôi -s, -es, -ing hoặc -ed, nhiều động từ và danh từ đổi cách viết: bỏ e, đổi y thành i, hoặc gấp đôi phụ âm cuối. Trang này tóm các quy tắc theo thứ tự dễ nhớ, kèm ngoại lệ thường gặp và khác biệt giữa tiếng Anh Anh và tiếng Anh Mỹ.
Chi tiết cách dùng & Thí dụ minh họa
Thêm -s hoặc -es: từ tận cùng s, ss, sh, ch, x, z thêm -es
She watches TV every night.
→ Tối nào cô ấy cũng xem TV.
Tom fixes old bikes.
→ Tom sửa xe đạp cũ.
My dad washes the car on Sundays.
→ Ba tôi rửa xe hơi vào các ngày Chủ nhật.
There are two boxes on the table.
→ Có hai cái hộp trên bàn.
He goes to work by bus.
→ Anh ấy đi làm bằng xe buýt.
Từ tận cùng y: phụ âm + y thành -ies, nguyên âm + y thêm -s
Lan studies English every evening.
→ Tối nào Lan cũng học tiếng Anh.
The baby cries a lot.
→ Em bé khóc nhiều.
He plays the guitar.
→ Anh ấy chơi đàn ghi-ta.
Minh buys fruit at the market.
→ Minh mua trái cây ở chợ.
Hanoi and Da Nang are big cities.
→ Hà Nội và Đà Nẵng là những thành phố lớn.
Thêm -ing: bỏ e cuối, ie đổi thành ying
We are eating lunch.
→ Chúng tôi đang ăn trưa.
She is making tea.
→ Cô ấy đang pha trà.
Tom is writing an email.
→ Tom đang viết một email.
The cat is lying on the bed.
→ Con mèo đang nằm trên giường.
Minh is coming home now.
→ Minh đang về nhà.
Thêm -ing: khi nào gấp đôi phụ âm cuối
The children are running in the park.
→ Bọn trẻ đang chạy trong công viên.
He is sitting near the window.
→ Anh ấy đang ngồi gần cửa sổ.
Linh is swimming in the pool.
→ Linh đang bơi trong hồ bơi.
We are listening to music.
→ Chúng tôi đang nghe nhạc.
Anna is helping her mother.
→ Anna đang giúp má cô ấy.
Thêm -ed: tận cùng e chỉ thêm d, phụ âm + y thành ied
I worked in a shop last year.
→ Năm ngoái tôi làm việc trong một cửa hàng.
We lived in Hue for three years.
→ Chúng tôi đã sống ở Huế ba năm.
She studied hard for the test.
→ Cô ấy đã học chăm để chuẩn bị cho bài kiểm tra.
The baby cried all night.
→ Em bé khóc suốt đêm.
He played football yesterday.
→ Hôm qua anh ấy chơi bóng đá.
Thêm -ed: khi nào gấp đôi phụ âm cuối
The bus stopped near my school.
→ Xe buýt dừng gần trường tôi.
Tom planned a trip to Da Lat.
→ Tom lên kế hoạch cho một chuyến đi Đà Lạt.
We visited our neighbour on Sunday.
→ Chúng tôi đến thăm người hàng xóm vào Chủ nhật.
She opened the window.
→ Cô ấy mở cửa sổ.
Khác biệt giữa tiếng Anh Anh và tiếng Anh Mỹ với chữ l
We travelled to London by train.
→ Chúng tôi đi xe lửa đến Luân Đôn (cách viết Anh-Anh).
We traveled to Chicago by train.
→ Chúng tôi đi xe lửa đến Chicago (cách viết Anh-Mỹ).
Dạng thức từ & Quy tắc biến đổi
| Đuôi | Quy tắc | Ví dụ | Ngoại lệ hoặc ghi chú |
|---|---|---|---|
| -s | Phần lớn từ chỉ thêm -s | work > works, book > books, eat > eats | Nguyên âm + y vẫn thêm -s: play > plays, boy > boys, key > keys |
| -es (tận cùng s, ss, sh, ch, x, z) | Thêm -es | kiss > kisses, wash > washes, watch > watches, fix > fixes, buzz > buzzes | Dùng cho cả danh từ: box > boxes, class > classes. Quiz gấp đôi z: quizzes. Ch đọc /k/ chỉ thêm -s: stomach > stomachs |
| -es (tận cùng o) | go và do thêm -es. Danh từ tận cùng o phải học riêng | go > goes, do > does, potato > potatoes | Một số từ phụ âm + o chỉ thêm -s: photo > photos, piano > pianos (nhưng potato > potatoes, tomato > tomatoes). Nguyên âm + o thường chỉ thêm -s: radio > radios, zoo > zoos |
| -ies | Phụ âm + y: bỏ y, thêm -ies | study > studies, try > tries, baby > babies, city > cities | Chỉ đổi y thành i khi thêm -s (-es) hoặc -ed. Thêm -ing thì giữ y: studying. Nguyên âm + y chỉ thêm -s: play > plays |
| -ing (thường) | Thêm -ing vào dạng gốc | work > working, eat > eating, go > going, help > helping | Giữ nguyên y: study > studying, play > playing |
| -ing (bỏ e) | Tận cùng một chữ e không đọc: bỏ e, thêm -ing | make > making, write > writing, come > coming, dance > dancing | Giữ e: be > being, see > seeing, agree > agreeing, dye > dyeing |
| -ing (ie) | Tận cùng ie: đổi thành -ying | lie > lying, die > dying, tie > tying | Dùng cho cả hai động từ lie (nằm, nói dối) |
| -ing (gấp đôi) | Một âm tiết, phụ âm + nguyên âm + phụ âm: gấp đôi phụ âm cuối | run > running, sit > sitting, stop > stopping, swim > swimming | Không gấp đôi w, x, y: snow > snowing, fix > fixing, play > playing |
| -ing (không gấp đôi) | Hai nguyên âm, hai phụ âm cuối, hoặc trọng âm không ở âm tiết cuối | wait > waiting, help > helping, visit > visiting, open > opening | Trọng âm ở âm tiết cuối thì gấp đôi: begin > beginning, forget > forgetting. Qu tính như phụ âm: quit > quitting. Ngoại lệ: handicap > handicapping, worship > worshipping |
| -ed (thường) | Thêm -ed vào dạng gốc | work > worked, play > played, visit > visited | Nguyên âm + y giữ y: stay > stayed, enjoy > enjoyed. Ngoại lệ bất quy tắc: pay > paid, say > said, lay > laid |
| -d | Tận cùng e: chỉ thêm -d | live > lived, like > liked, dance > danced, arrive > arrived | Tận cùng ee và ie cũng chỉ thêm -d: agree > agreed, die > died, tie > tied |
| -ied | Phụ âm + y: đổi y thành -ied | study > studied, try > tried, cry > cried, carry > carried | Chỉ áp dụng sau phụ âm. Nguyên âm + y giữ y: stay > stayed |
| -ed (gấp đôi) | Một âm tiết, phụ âm + nguyên âm + phụ âm: gấp đôi phụ âm cuối | stop > stopped, plan > planned, drop > dropped, shop > shopped | prefer > preferred (trọng âm ở âm tiết cuối). visit > visited (không gấp đôi). Ngoại lệ: handicap > handicapped, worship > worshipped |
| Anh-Anh và Anh-Mỹ | Tận cùng một chữ l sau một nguyên âm đơn, trọng âm không ở âm tiết cuối: tiếng Anh Anh gấp đôi l, tiếng Anh Mỹ thường không | travel > travelled, travelling (Anh); traveled, traveling (Mỹ) | Tương tự: cancel, label, model. Không áp dụng cho call, feel, fail (calling, feeling, failing) |
Lưu ý: Động từ tận cùng c như picnic và panic thêm k trước -ing và -ed: picnicking, picnicked. Một số danh từ tận cùng f hoặc fe đổi thành -ves (leaf > leaves, knife > knives, wife > wives, shelf > shelves), nhưng nhiều từ chỉ thêm -s (roof > roofs, chief > chiefs); xem trang Danh từ số nhiều. Have > has là bất quy tắc. Động từ bất quy tắc không theo quy tắc -ed (go > went), xem trang Bảng động từ bất quy tắc. Đuôi -s, -es và -ing vẫn áp dụng cho động từ bất quy tắc: go > goes > going.
Phân biệt Đúng - Sai trong thực tế
9 lỗi trọng điểm| # | Cách nói cần tránh (✕) | Cách nói nên dùng (✓) | Nguyên nhân & Quy tắc |
|---|---|---|---|
| 1 | She is studing now. | She is studying now. | Khi thêm -ing, giữ nguyên y: study > studying. Trong bốn đuôi của trang này, chỉ đổi y thành i sau phụ âm và khi thêm -es hoặc -ed (studies, studied). |
| 2 | He stoped at the door. | He stopped at the door. | Stop kết thúc bằng phụ âm + nguyên âm + phụ âm nên gấp đôi p: stopped, stopping. |
| 3 | I am comeing home. | I am coming home. | Come tận cùng e không đọc nên bỏ e rồi thêm -ing: coming. Tương tự: make > making, write > writing, have > having. |
| 4 | She tryed again. | She tried again. | Try tận cùng phụ âm + y nên đổi y thành -ied: tried. Ngôi thứ ba số ít cũng đổi y thành -ies: tries. |
| 5 | She watchs TV. | She watches TV. | Từ tận cùng -ch hoặc -sh thêm -es: watch > watches, wash > washes, teach > teaches. Tương tự với -ss và -x: kiss > kisses, fix > fixes. |
| 6 | The dog is runing. | The dog is running. | Run kết thúc bằng phụ âm + nguyên âm + phụ âm (r-u-n) nên gấp đôi n: running. |
| 7 | He plaied football. | He played football. | Trước y là nguyên âm a nên giữ y và thêm -ed: played. Chỉ đổi y thành i khi trước y là phụ âm. |
| 8 | I am openning the door. | I am opening the door. | Open có trọng âm ở âm tiết đầu nên không gấp đôi n: opening, opened. |
| 9 | She studys every night. | She studies every night. | Study tận cùng phụ âm + y nên đổi y thành -ies: studies. |
Đoạn văn học ứng dụng cấu trúc
Ngữ cảnh thực tế có tô màu“On Sunday morning, Lan is cleaning her room.”
→ Sáng Chủ nhật, Lan đang dọn phòng.
“She opened all the windows first.”
→ Trước tiên cô ấy mở hết các cửa sổ.
“Her friend Tom is sitting at the table and writing a letter.”
→ Bạn của cô ấy là Tom đang ngồi ở bàn và viết thư.
“He studies English every Sunday.”
→ Chủ nhật nào cậu ấy cũng học tiếng Anh.
“Yesterday he tried a new cake and liked it.”
→ Hôm qua cậu ấy ăn thử một cái bánh mới và thấy ngon.
“Lan's mother cooks, and her father washes the dishes.”
→ Má của Lan nấu ăn, còn ba của Lan rửa chén.
“After lunch, Lan and Tom are running in the garden.”
→ Sau bữa trưa, Lan và Tom đang chạy trong vườn.
“Lan's dog is lying in the sun.”
→ Con chó của Lan đang nằm phơi nắng.
Luyện tập củng cố kiến thức
Câu 1: Anna _____ her hands before dinner.
Câu 2: Anna _____ English at night.
Câu 3: Tom is _____ a cup of tea.
Câu 4: The cat is _____ on the sofa.
Câu 5: Yesterday we _____ at the shop.
Câu 6: Yesterday I _____ to call Anna, but she was busy.
Câu 7: Yesterday she _____ the new film.
Câu 8: We are _____ to the radio.
Câu 9: He _____ football every Sunday.
Câu 10: Tom _____ to the market every Sunday.
Câu 11: Tokyo and Paris are two big _____.
Câu 12: The dog is _____ under the table.
Câu 13: Last week Anna _____ a birthday party for her mother.
Câu hỏi thường gặp (10)
Giải đáp lỗi làm bài & Biến thểKhi nào thêm -es thay vì -s?
Khi từ tận cùng s, ss, sh, ch (đọc /tʃ/), x hoặc z: kiss > kisses, wash > washes, watch > watches, fix > fixes, buzz > buzzes. Với go và do cũng thêm -es: goes, does. Phụ âm + y đổi thành -ies (study > studies). Các trường hợp còn lại thường thêm -s: works, books, plays. Ngoại lệ chính: ch đọc /k/ chỉ thêm -s (stomach > stomachs); danh từ tận cùng phụ âm + o có từ thêm -es (potatoes), có từ thêm -s (photos).
Khi nào đổi y thành i?
Với các đuôi -s, -es, -ing, -ed: chỉ đổi khi trước y là phụ âm và đuôi thêm vào là -es hoặc -ed (study > studies, studied). Nếu trước y là nguyên âm (play, stay, enjoy, buy) thì giữ y: plays, stayed, enjoyed, buys. Khi thêm -ing luôn giữ y: studying, playing. Ngoại lệ bất quy tắc khi thêm -ed: pay > paid, say > said, lay > laid.
Khi nào bỏ e trước -ing?
Khi động từ tận cùng một chữ e không đọc: make > making, write > writing, come > coming, have > having. Giữ e nếu động từ tận cùng ee, ye hoặc oe (see > seeing, agree > agreeing, dye > dyeing) và với be > being. Khi thêm -ed, động từ tận cùng e chỉ thêm -d: liked, lived.
Khi nào gấp đôi phụ âm cuối?
Khi động từ có một âm tiết và kết thúc bằng một phụ âm + một nguyên âm + một phụ âm: stop > stopped, stopping; run > running; plan > planned. Không gấp đôi nếu phụ âm cuối là w, x, y (snow, fix, play). Chữ u sau q tính như phụ âm nên quit > quitting.
Vì sao stop thành stopping nhưng visit thành visiting?
Với từ nhiều âm tiết, thường chỉ gấp đôi phụ âm cuối khi trọng âm rơi vào âm tiết cuối: begin > beginning, prefer > preferred. Visit, open, listen có trọng âm ở âm tiết đầu nên không gấp đôi: visiting, opening, listened. Ngoại lệ: chữ l cuối trong tiếng Anh Anh (travel > travelled) và một vài từ như handicap > handicapped, worship > worshipped.
Đuôi -ed đọc như thế nào?
Có ba cách đọc. Đọc /t/ sau âm vô thanh (worked, stopped, washed, watched). Đọc /d/ sau âm hữu thanh và nguyên âm (played, lived, cleaned). Đọc /ɪd/ sau âm t và d (wanted, needed).
Travelled hay traveled mới đúng?
Cả hai đều đúng. Travelled và travelling là cách viết của tiếng Anh Anh. Traveled và traveling là cách viết thường gặp của tiếng Anh Mỹ. Cancel, label, model theo cùng quy luật. Trong một bài viết nên dùng nhất quán một cách.
Động từ bất quy tắc có theo các quy tắc này không?
Với đuôi -s và -ing thì phần lớn có: go > goes > going, fly > flies > flying. Riêng have > has là bất quy tắc (have > has > having). Với quá khứ thì không, vì chúng không thêm -ed: go > went > gone. Xem trang Bảng động từ bất quy tắc.
Danh từ số nhiều có theo quy tắc -s và -es không?
Có, quy tắc -s, -es và -ies áp dụng giống nhau cho danh từ: box > boxes, city > cities, boy > boys. Danh từ còn có thêm quy tắc riêng như knife > knives hay man > men. Xem trang Danh từ số nhiều.
Lie thành lying có đúng không?
Đúng. Động từ tận cùng ie đổi thành -ying khi thêm -ing: lie > lying, die > dying, tie > tying. Không viết lieing, dieing hay tieing.