Mệnh đề thời gian chỉ tương lai
Future Time Clauses
Liên từ + S + have/has + V3, S + will + V1S + know/ask/wonder + when/if + S + will + V1 (hiện tại đơn nếu là lịch cố định)Trong mệnh đề bắt đầu bằng when, as soon as, before, after, until, once, while, by the time, if hoặc unless mà nói về tương lai, động từ dùng hiện tại đơn (hoặc hiện tại hoàn thành khi nhấn mạnh việc đã xong), còn will nằm ở mệnh đề chính. Mệnh đề danh từ như I don't know when he will arrive, trong đó when nghĩa là khi nào và if nghĩa là liệu, thì thường giữ will.
Chi tiết cách dùng & Thí dụ minh họa
Sau when, as soon as, before, after: dùng hiện tại đơn
I will call you when I get home.
→ Tôi sẽ gọi cho bạn khi tôi về đến nhà.
She will email you as soon as she arrives.
→ Cô ấy sẽ gởi email cho bạn ngay khi cô ấy đến nơi.
We will leave before it gets dark.
→ Chúng ta sẽ đi trước khi trời tối.
I will help you after I finish this report.
→ Tôi sẽ giúp bạn sau khi tôi làm xong bản báo cáo này.
Until, while, once, by the time
Wait here until I come back.
→ Hãy đợi ở đây cho đến khi tôi quay lại.
I will make coffee while you get ready.
→ Tôi sẽ pha cà phê trong lúc bạn chuẩn bị.
By the time you read this message, I will be on the plane.
→ Đến lúc bạn đọc tin nhắn này, tôi đã ở trên máy bay rồi.
By the time you get home, I will have cooked dinner.
→ Đến lúc bạn về nhà, tôi đã nấu xong bữa tối.
Once you try this dish, you will want to cook it yourself.
→ Một khi bạn thử món này, bạn sẽ muốn tự nấu.
If và unless
If it rains tomorrow, we will have the party indoors.
→ Nếu ngày mai trời mưa, chúng ta sẽ tổ chức tiệc trong nhà.
Unless you hurry, you will miss the bus.
→ Nếu bạn không nhanh lên thì sẽ lỡ xe buýt.
She will be angry if you forget her birthday.
→ Cô ấy sẽ giận nếu bạn quên sinh nhật của cô ấy.
I will be upset if you don't come to my party.
→ Tôi sẽ buồn nếu bạn không đến dự tiệc của tôi.
When hay if: chắc chắn xảy ra hay chỉ có thể
When Anna visits tomorrow, I will give her the book.
→ Khi Anna đến chơi vào ngày mai, tôi sẽ đưa cuốn sách cho cô ấy.
If Anna visits tomorrow, I will give her the book.
→ Nếu ngày mai Anna đến chơi, tôi sẽ đưa cuốn sách cho cô ấy.
Hiện tại hoàn thành khi nhấn mạnh việc đã xong
I will call you when I have finished my homework.
→ Tôi sẽ gọi cho bạn khi tôi làm xong bài tập.
We will go out after we have eaten.
→ Chúng ta sẽ ra ngoài sau khi ăn xong.
As soon as the guests have left, we will clean the house.
→ Ngay khi khách ra về hết, chúng ta sẽ dọn nhà.
Mệnh đề danh từ với when và if thường dùng will
Nobody knows if the bus will be on time.
→ Không ai biết xe buýt có đến đúng giờ không.
I don't know when he will arrive.
→ Tôi không biết khi nào anh ấy sẽ đến.
I wonder if it will rain tomorrow.
→ Tôi tự hỏi ngày mai trời có mưa không.
Nobody knows when the strike will end.
→ Không ai biết cuộc đình công sẽ kết thúc khi nào.
Do you know what time the shop opens tomorrow?
→ Bạn có biết ngày mai cửa hàng mở cửa lúc mấy giờ không?
Mệnh đề chính có thể là mệnh lệnh hoặc động từ khuyết thiếu
As soon as you arrive, call me.
→ Ngay khi bạn đến nơi, hãy gọi cho tôi.
When you get to the station, you can phone me.
→ Khi bạn tới nhà ga, bạn có thể gọi cho tôi.
Before you go out, you must lock the door.
→ Trước khi ra ngoài, bạn phải khóa cửa.
Thứ tự mệnh đề và dấu phẩy
When the rain stops, we will go out.
→ Khi mưa tạnh, chúng ta sẽ ra ngoài.
We will go out when the rain stops.
→ Chúng ta sẽ ra ngoài khi mưa tạnh.
Dạng thức từ & Quy tắc biến đổi
| Liên từ | Nghĩa | Ví dụ đầy đủ | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| when | khi, lúc | The class will begin when the teacher arrives. | Chỉ thời điểm việc xảy ra |
| as soon as | ngay khi | I will phone you as soon as I land. | Việc xảy ra liền sau đó |
| before | trước khi | I will give you the key before you leave. | Việc trong mệnh đề before xảy ra sau |
| after | sau khi | We will eat after the guests arrive. | Có thể dùng have/has + V3 để nhấn mạnh việc đã xong |
| until, till | cho đến khi | We will wait until the rain stops. | Việc kéo dài đến lúc mệnh đề until xảy ra |
| once | một khi | Once you have finished the form, I will check it. | Hay đi với hiện tại hoàn thành |
| while | trong khi | My brother will cook while we clean the house. | Hai việc cùng lúc; có thể dùng hiện tại tiếp diễn |
| by the time | đến lúc | By the time you wake up, I will be at work. | Việc ở mệnh đề chính xảy ra trước hoặc đang diễn ra tại lúc đó |
| if | nếu | If you need help, I will come. | Điều kiện có thể xảy ra |
| unless | nếu không | Unless it stops raining, we will stay indoors. | Unless gần như if ... not, không thêm not |
Lưu ý: Mệnh đề thời gian dùng hiện tại đơn (hoặc have/has + V3) mang nghĩa tương lai; will chỉ nằm ở mệnh đề chính. Mệnh đề thời gian đứng đầu câu thường có dấu phẩy, đứng sau thường không. Mệnh đề danh từ đứng sau know, ask, wonder, tell + when/if thường giữ will, nhưng việc theo lịch cố định có thể dùng hiện tại đơn. Ngoài các liên từ trên, quy tắc này còn áp dụng cho as long as, in case, the moment, the minute, the next time, whenever.
Phân biệt Đúng - Sai trong thực tế
6 lỗi trọng điểm| # | Cách nói cần tránh (✕) | Cách nói nên dùng (✓) | Nguyên nhân & Quy tắc |
|---|---|---|---|
| 1 | When I will arrive, I will call you. | When I arrive, I will call you. | Sau when nói về tương lai dùng hiện tại đơn (arrive). Will chỉ đặt ở mệnh đề chính. |
| 2 | I'll call you when I'll get home. | I'll call you when I get home. | Hai việc đều ở tương lai nhưng chỉ mệnh đề chính có will. Mệnh đề when dùng hiện tại đơn (get). |
| 3 | I will wait until she will come. | I will wait until she comes. | Sau until nói về tương lai dùng hiện tại đơn, và chủ ngữ she cần động từ thêm s: comes. |
| 4 | If it will rain tomorrow, we will cancel the picnic. | If it rains tomorrow, we will cancel the picnic. | Mệnh đề if nói về tương lai dùng hiện tại đơn (rains), không dùng will. |
| 5 | We will leave before it will get dark. | We will leave before it gets dark. | Sau before dùng hiện tại đơn: gets. Không đặt will vào mệnh đề before. |
| 6 | Unless you don't study, you will fail the exam. | Unless you study, you will fail the exam. | Unless đã mang nghĩa phủ định (gần như if ... not) nên không thêm not nữa. Nếu muốn dùng don't thì nói If you don't study. |
Đoạn văn học ứng dụng cấu trúc
Ngữ cảnh thực tế có tô màu“I'll text you as soon as the film ends.”
→ Phim vừa hết là tôi nhắn tin cho bạn.
“We won't start until everyone arrives.”
→ Chúng ta sẽ không bắt đầu cho đến khi mọi người đến đủ.
“When Mai gets her results, she will call her parents.”
→ Khi Mai nhận được kết quả, cô ấy sẽ gọi cho ba má.
“You will feel better after you have had some sleep.”
→ Bạn sẽ thấy khỏe hơn sau khi ngủ một giấc.
“If the shop is closed, we will buy bread somewhere else.”
→ Nếu cửa hàng đóng cửa, chúng ta sẽ mua bánh mì ở chỗ khác.
“I will water the plants before I go to bed.”
→ Tôi sẽ tưới cây trước khi đi ngủ.
“Don't open the box until I tell you.”
→ Đừng mở cái hộp cho đến khi tôi nói.
“Do you know when the new shop will open?”
→ Bạn có biết khi nào cửa hàng mới sẽ mở cửa không?
“While my father cooks, I will set the table.”
→ Trong lúc ba tôi nấu ăn, tôi sẽ bày chén đũa ra bàn.
Luyện tập củng cố kiến thức
Câu 1: I will call you as soon as I _____ home.
Câu 2: Wait here until the doctor _____.
Câu 3: His flight has not been announced yet. Which sentence is correct?
Câu 4: Linh's exam is next Friday. If she _____ it, her parents will buy her a new phone.
Câu 5: I will go out after I _____ all my homework.
Câu 6: By the time the film _____, we will be very hungry.
Câu 7: Unless you _____ now, you will miss the train.
Câu 8: Once she _____ the news, she will be very happy.
Câu 9: I wonder if Nam _____ to the party next Saturday. Nobody has asked him yet.
Câu 10: I won't leave until you _____.
Câu hỏi thường gặp (10)
Giải đáp lỗi làm bài & Biến thểVì sao không dùng will sau when, if, as soon as?
Vì mệnh đề chính đã cho biết việc ở tương lai, nên động từ trong mệnh đề thời gian chỉ cần ở hiện tại đơn và nghĩa vẫn là tương lai. Will chỉ đặt ở mệnh đề chính: I will call you when I arrive.
Quy tắc này áp dụng cho những liên từ nào?
when, as soon as, before, after, until (till), once, while, by the time, if, unless. Ngoài ra còn as long as, in case, the moment, the minute, the next time, whenever. Ví dụ: Take an umbrella in case it rains.
Khi nào dùng hiện tại hoàn thành trong mệnh đề thời gian?
Khi muốn nhấn mạnh việc đó phải xong rồi mới đến việc ở mệnh đề chính: I will call you when I have finished. Sau after, when, as soon as, once, until, hiện tại đơn và hiện tại hoàn thành thường thay nhau được; hiện tại hoàn thành làm rõ ý đã hoàn tất.
Mệnh đề thời gian khác mệnh đề danh từ thế nào?
Mệnh đề thời gian cho biết lúc việc ở mệnh đề chính xảy ra: I will give her the key when she arrives (khi cô ấy đến). Mệnh đề danh từ làm tân ngữ sau know, ask, wonder, tell và nghĩa là khi nào: I don't know when she will arrive. Mệnh đề danh từ thường giữ will, nhưng việc theo lịch cố định thì hiện tại đơn cũng dùng được.
If luôn đi với hiện tại đơn khi nói về tương lai phải không?
Chỉ khi if nghĩa là nếu (mệnh đề điều kiện): If it rains, we will stay. Khi if nghĩa là liệu (whether) sau wonder, ask, know thì là mệnh đề danh từ và thường giữ will: I wonder if it will rain tomorrow.
Mệnh đề chính có bắt buộc phải dùng will không?
Không. Mệnh đề chính có thể là câu mệnh lệnh (As soon as you arrive, call me), động từ khuyết thiếu (When you get there, you can phone me) hoặc be going to (When I get home, I'm going to sleep).
Khi nào đặt dấu phẩy giữa hai mệnh đề?
Mệnh đề thời gian đứng đầu câu thường có dấu phẩy sau nó: When the rain stops, we will go out. Mệnh đề thời gian đứng sau thường không dùng dấu phẩy: We will go out when the rain stops.
Trong mệnh đề thời gian có dùng hiện tại tiếp diễn được không?
Được, nhất là với while khi muốn nhấn mạnh việc đang diễn ra: I will set the table while you are cooking. Với các liên từ khác hiện tại đơn phổ biến hơn.
Có khi nào dùng will sau if trong mệnh đề điều kiện không?
Có vài trường hợp ít gặp: will mang nghĩa sẵn lòng hoặc từ chối (If you will wait here, I will tell the manager; If he won't help us, we must do it alone) và khi mệnh đề if nêu kết quả của việc sắp làm (If it will make you feel better, I'll apologise). Ở bậc này chỉ cần nhớ quy tắc chung: sau if dùng hiện tại đơn.
When và if khác nhau thế nào trong câu nói về tương lai?
When dùng khi người nói tin việc đó chắc chắn sẽ xảy ra: When I get home, I will call you (chắc chắn tôi về nhà). If dùng khi việc đó có thể xảy ra hoặc không: If I get home early, I will call you.