Mệnh đề thời gian: when, while, before, after, until
Time Clauses: When, While, Before, After, Until
when / as / after / before + quá khứ đơn; while + quá khứ tiếp diễn (quá khứ đơn cũng gặp khi hai việc song song)when / before / after / until / as soon as + hiện tại đơn, S + will + V1S + have/has + V3 + since + quá khứ đơnMệnh đề thời gian cho biết việc ở mệnh đề chính xảy ra lúc nào. Nó bắt đầu bằng when, while, as, before, after, until, since, as soon as, once, by the time, whenever hoặc every time. Trong quá khứ, việc nối tiếp nhau dùng quá khứ đơn, còn việc đang diễn ra thì dùng quá khứ tiếp diễn sau while. Khi nói về tương lai, mệnh đề thời gian dùng hiện tại đơn và will chỉ nằm ở mệnh đề chính. Mệnh đề thời gian đứng đầu câu thì thường có dấu phẩy sau nó (có thể bỏ khi rất ngắn).
Chi tiết cách dùng & Thí dụ minh họa
When: khi, vào lúc
When the film ended, everybody clapped.
→ Khi bộ phim kết thúc, mọi người vỗ tay.
When I was ten, we lived in Hue.
→ Khi tôi mười tuổi, chúng tôi sống ở Huế.
When Anna opened the door, the cat ran out.
→ Khi Anna mở cửa, con mèo chạy ra ngoài.
While và as: hai việc cùng lúc, việc bị xen vào
While Mai was taking a shower, someone knocked on the door.
→ Lúc đó, Mai đang tắm thì có người gõ cửa.
Tom was reading while Anna was watering the plants.
→ Lúc đó Tom đang đọc sách, còn Anna đang tưới cây.
As I was leaving the house, it started to rain.
→ Đúng lúc tôi đang rời khỏi nhà thì trời bắt đầu mưa.
I listen to music while I study.
→ Tôi nghe nhạc trong lúc học bài.
As the sun went down, the air got cooler.
→ Khi mặt trời lặn dần, không khí mát hơn.
When hay while với việc đang diễn ra
When I was walking home, I saw a rainbow.
→ Khi tôi đang đi bộ về nhà, tôi thấy một cầu vồng.
When I got home, I made dinner.
→ Khi tôi về đến nhà, tôi nấu bữa tối.
Before và after: trước khi, sau khi
Before I go to bed, I brush my teeth.
→ Trước khi đi ngủ, tôi đánh răng.
After we finished dinner, we watched TV.
→ Sau khi ăn tối xong, chúng tôi xem TV.
Before leaving the house, Lan checked the windows.
→ Trước khi rời khỏi nhà, Lan kiểm tra các cửa sổ.
After finishing her homework, Mai went out.
→ Sau khi làm xong bài tập, Mai ra ngoài.
Until, till và not ... until
Please stay in your seat until the bus stops.
→ Xin hãy ngồi yên tại chỗ cho đến khi xe buýt dừng.
We played football until it got dark.
→ Chúng tôi chơi bóng đá cho đến khi trời tối.
I didn't go to bed until midnight.
→ Mãi đến nửa đêm tôi mới đi ngủ.
Nam did not eat till his friends arrived.
→ Mãi đến khi bạn bè đến, Nam mới ăn.
Since: từ khi
Minh has played the guitar since he was twelve.
→ Minh đã chơi ghi-ta từ khi anh ấy mười hai tuổi.
It has been a month since Ken joined the club.
→ Đã một tháng kể từ khi Ken tham gia câu lạc bộ.
We have been friends since we met in primary school.
→ Chúng tôi đã là bạn từ khi gặp nhau ở trường tiểu học.
As soon as, once và by the time
As soon as Peter got home, he turned on the TV.
→ Peter vừa về đến nhà là bật TV ngay.
Once you understand the rule, the exercise is easy.
→ Một khi bạn hiểu quy tắc, bài tập sẽ dễ.
By the time we got to the cinema, the film had started.
→ Đến lúc chúng tôi tới rạp chiếu phim thì phim đã bắt đầu.
Whenever và every time: mỗi khi
Whenever it rains, the road gets slippery.
→ Mỗi khi trời mưa, mặt đường trở nên trơn.
Every time Lan sees a dog, she smiles.
→ Mỗi lần Lan thấy một con chó, cô ấy mỉm cười.
Whenever we visited Hue, we ate at the same restaurant.
→ Mỗi khi chúng tôi đến thăm Huế, chúng tôi đều ăn ở cùng một nhà hàng.
Nói về tương lai: dùng hiện tại đơn
I will phone you when I reach the hotel.
→ Tôi sẽ gọi cho bạn khi tôi đến khách sạn.
We will start eating after Minh arrives.
→ Chúng ta sẽ bắt đầu ăn sau khi Minh đến.
Please wait here until the manager calls your name.
→ Xin hãy đợi ở đây cho đến khi quản lý gọi tên bạn.
I don't know when the shop will open.
→ Tôi không biết khi nào cửa hàng sẽ mở cửa.
Thứ tự mệnh đề và dấu phẩy
After the lesson ended, we had lunch.
→ Sau khi buổi học kết thúc, chúng tôi ăn trưa.
We had lunch after the lesson ended.
→ Chúng tôi ăn trưa sau khi buổi học kết thúc.
Dạng thức từ & Quy tắc biến đổi
| Liên từ | Nghĩa | Ví dụ | Thì thường đi kèm |
|---|---|---|---|
| when | khi | When Tom called, I was cooking. | Quá khứ đơn; hiện tại đơn khi nói về tương lai |
| while | trong lúc | While Lan was studying, it started to rain. | Quá khứ tiếp diễn; hai việc song song dùng cùng thì |
| as | đúng lúc, trong lúc | As we walked in, everyone stood up. | Quá khứ đơn hoặc quá khứ tiếp diễn |
| before | trước khi | I always wash my hands before I eat. | Hiện tại đơn cho thói quen; before + V-ing |
| after | sau khi | After she left, we cleaned the room. | Quá khứ đơn hoặc quá khứ hoàn thành; after + V-ing |
| until, till | cho đến khi | He waited until the shop opened. | Not ... until: mãi đến lúc đó mới |
| since | từ khi | She has worked here since she left school. | Hiện tại hoàn thành + since + quá khứ đơn |
| as soon as | ngay khi | As soon as the bell rang, the children ran out. | Quá khứ đơn; hiện tại đơn khi nói về tương lai |
| once | một khi | Once it stops raining, we can go out. | Hiện tại đơn |
| by the time | đến lúc | By the time he arrived, the meeting had ended. | Quá khứ đơn + quá khứ hoàn thành |
| whenever, every time | mỗi khi | Whenever she is nervous, she drinks water. | Hiện tại đơn hoặc quá khứ đơn |
Lưu ý: Mệnh đề thời gian có thể đứng đầu hoặc đứng sau mệnh đề chính; đứng đầu thì thường có dấu phẩy (có thể bỏ khi rất ngắn). Khi nói về tương lai, dùng hiện tại đơn sau when, before, after, until, as soon as, once, while và by the time; will chỉ nằm ở mệnh đề chính. Sau before và after có thể dùng V-ing khi hai việc cùng chủ ngữ. Till là cách nói thân mật của until, nghĩa như nhau.
Phân biệt Đúng - Sai trong thực tế
7 lỗi trọng điểm| # | Cách nói cần tránh (✕) | Cách nói nên dùng (✓) | Nguyên nhân & Quy tắc |
|---|---|---|---|
| 1 | When I was 10 years, I learned to swim. | When I was 10 years old, I learned to swim. | Nói tuổi cần old sau years: 10 years old. Cũng có thể bỏ years và old: When I was 10, I learned to swim. |
| 2 | While I walk to school, I saw an old friend. | While I was walking to school, I saw an old friend. | Cả câu kể chuyện ở quá khứ nên mệnh đề while dùng quá khứ tiếp diễn (was walking). Không trộn hiện tại đơn (walk) với quá khứ đơn (saw). |
| 3 | Before to go out, check the windows. | Before going out, check the windows. | Sau before và after dùng V-ing hoặc một mệnh đề, không dùng to + V1. |
| 4 | After eat lunch, Mai went back to work. | After eating lunch, Mai went back to work. | After đứng trước V-ing khi hai việc cùng chủ ngữ: after eating. Cũng có thể dùng một mệnh đề: After she ate lunch, Mai went back to work. |
| 5 | We will leave after the rain will stop. | We will leave after the rain stops. | Mệnh đề thời gian nói về tương lai dùng hiện tại đơn (stops). Will chỉ đặt ở mệnh đề chính. |
| 6 | After I have finished dinner, I went out. | After I finished dinner, I went out. | Cả câu kể việc đã xảy ra trong quá khứ, nên không dùng hiện tại hoàn thành (have finished). Dùng quá khứ đơn (finished) hoặc quá khứ hoàn thành (had finished). |
| 7 | I have lived here since I am a child. | I have lived here since I was a child. | Mệnh đề since nói về mốc bắt đầu đã qua nên dùng quá khứ đơn (was). Mệnh đề chính dùng hiện tại hoàn thành (have lived). |
Đoạn văn học ứng dụng cấu trúc
Ngữ cảnh thực tế có tô màu“When Hoa woke up, it was already raining.”
→ Khi Hoa thức dậy, trời đã mưa rồi.
“While she was making tea, her phone rang.”
→ Trong lúc cô ấy đang pha trà thì điện thoại của cô ấy reo.
“It was Nam, and he asked her to meet him after lunch.”
→ Đó là Nam, và anh ấy rủ cô ấy gặp nhau sau bữa trưa.
“Before she left, Hoa checked the weather again.”
→ Trước khi đi, Hoa kiểm tra thời tiết một lần nữa.
“She waited at the bus stop until the rain got lighter.”
→ Cô ấy đợi ở trạm xe buýt cho đến khi mưa nhẹ hạt hơn.
“By the time the bus came, she had read half of her book.”
→ Đến lúc xe buýt tới, cô ấy đã đọc được nửa cuốn sách.
“As soon as she saw Nam, she waved.”
→ Vừa thấy Nam, cô ấy vẫy tay.
“Hoa and Nam have been friends since they were ten.”
→ Hoa và Nam đã là bạn từ khi họ mười tuổi.
Câu dẫn chứng tô màu từ kho văn bản chuẩn
Việc xen vào việc đang diễn rawas hoặc were + V-ing + when + quá khứ đơn | Nguồn & Kho câu |
|---|---|
We knew you were in because we heard you sneeze while we were waiting.” → Chúng tôi biết bạn đang ở trong đó vì chúng tôi nghe thấy bạn hắt hơi trong khi chờ đợi.” | The Story of the AmuletXem 1.898 câu → |
When I came to, Mame was sitting with her back to me, all contaminated with dignity. → Khi tôi tỉnh lại, Mame đang ngồi quay lưng về phía tôi, vẻ đầy tự trọng. | Heart of the WestXem 1.898 câu → |
This life he led, while he was writing his books, for two months together, without intermission. → Cuộc sống này, ông đã sống, trong khi viết sách, cùng nhau trong hai tháng không ngừng nghỉ. | My Miscellanies, Vol. 1 (of 2)Xem 1.898 câu → |
One home was hourly growing nearer, while another was fading away there into the golden autumnal distance. → Một ngôi nhà đang mỗi giờ mỗi gần hơn, trong khi một ngôi nhà khác đang mờ dần trong khoảng không mùa thu vàng. | The Boy Settlers: A Story of Early Times in KansasXem 1.898 câu → |
| Mẫu câu ngữ pháp | Công thức nhận diện | Giải thích ngữ nghĩa | Kho ngữ liệu |
|---|---|---|---|
| Việc xen vào việc đang diễn ra | was hoặc were + V-ing + when + quá khứ đơn | Một việc ngắn xảy ra giữa lúc việc khác đang diễn ra, hoặc hai việc diễn ra cùng lúc với while. | 1.898 câu → |
Luyện tập củng cố kiến thức
Câu 1: When Ben was twelve, he _____ to ride a bike.
Câu 2: While Lan _____ TV, the electricity went off.
Câu 3: Before _____ the shop, Nam counted his money.
Câu 4: We will have lunch after Minh _____ home.
Câu 5: The bakery only opens at nine. Tom could not buy bread _____ nine o'clock.
Câu 6: _____ the guests arrived, Anna had already cooked dinner.
Câu 7: Minh will call us as soon as the bus _____.
Câu 8: After _____ the dishes, Lan watched TV.
Câu 9: Ken _____ for the bus when the rain started.
Câu 10: Peter has studied in Hue since he _____ university.
Câu hỏi thường gặp (11)
Giải đáp lỗi làm bài & Biến thểMệnh đề thời gian là gì?
Là mệnh đề bắt đầu bằng when, while, as, before, after, until, since, as soon as, once, by the time, whenever hoặc every time, cho biết việc ở mệnh đề chính xảy ra lúc nào. Nó không đứng một mình được mà phải đi kèm một mệnh đề chính.
When và while khác nhau thế nào?
When thường đi với mốc hoặc việc ngắn, xảy ra một lần (When I got home, I made dinner). While đi với việc kéo dài, đang diễn ra (While I was taking a shower, someone knocked on the door). Khi việc đang diễn ra ở quá khứ tiếp diễn thì dùng when hay while đều được (When/While I was walking home, I saw a rainbow).
Vì sao nói về tương lai vẫn dùng hiện tại đơn sau when?
Vì mệnh đề chính đã cho biết việc ở tương lai, nên mệnh đề thời gian chỉ cần hiện tại đơn và nghĩa vẫn là tương lai: I will call you when I arrive. Không nói when I will arrive (trừ mệnh đề danh từ nghĩa là khi nào: I don't know when he will arrive). Xem trang Mệnh đề thời gian chỉ tương lai.
Not ... until nghĩa là gì?
Nghĩa là mãi đến lúc đó mới. I didn't go to bed until midnight nghĩa là mãi đến nửa đêm tôi mới đi ngủ. Mệnh đề sau until thường ở dạng khẳng định. Till là cách nói thân mật của until.
Sau before và after có dùng V-ing không?
Có, khi hai việc cùng chủ ngữ: Before leaving the house, Lan checked the windows; After finishing her homework, Mai went out. Không dùng to + V1 sau before và after. Khi chủ ngữ khác nhau thì dùng mệnh đề đầy đủ: before we eat, after he left.
Since đi với thì nào?
Mệnh đề chính thường dùng hiện tại hoàn thành (hoặc hiện tại hoàn thành tiếp diễn) và mệnh đề since dùng quá khứ đơn: I have lived here since I was a child. Mẫu It has been a month since Ken joined the club cũng dùng quá khứ đơn sau since.
As soon as, once và by the time khác nhau thế nào?
As soon as nghĩa là ngay khi, việc sau xảy ra liền sau việc đầu. Once nghĩa là một khi, sau khi việc đó xảy ra. By the time nghĩa là đến lúc; trong quá khứ, mệnh đề chính thường dùng quá khứ hoàn thành (By the time we got to the cinema, the film had started).
When và as khác nhau thế nào?
Cả hai đều nghĩa là khi. As nhấn mạnh hai việc xảy ra cùng lúc (As I was leaving, it started to rain) hoặc hai việc cùng thay đổi dần (As prices rise, fewer people buy: giá càng tăng thì càng ít người mua). When rộng hơn và dùng được trong nhiều tình huống. Ở bậc này, nếu chưa chắc thì dùng when hoặc while.
Whenever và every time có giống when không?
Whenever và every time nghĩa là mỗi khi, dùng cho việc lặp lại. When có thể chỉ một lần cụ thể (When I got home, I made dinner), còn whenever hoặc every time thường nói đến việc xảy ra nhiều lần.
Sau after có dùng quá khứ hoàn thành không?
Có thể, nhưng không bắt buộc. After we finished dinner, we watched TV và After we had finished dinner, we watched TV đều đúng. Dùng quá khứ hoàn thành làm thứ tự việc rõ hơn. Xem trang Thì Quá khứ hoàn thành.
Khi nào có dấu phẩy với mệnh đề thời gian?
Mệnh đề thời gian đứng đầu câu thường có dấu phẩy sau nó, đứng sau mệnh đề chính thì thường không. Quy tắc đầy đủ xem trang Loại câu và mệnh đề.