Bỏ qua, tới nội dung chính
E
EngveraDictionary & Reader
Tổng quan & Công thức chuẩn
Các thì quá khứA2

Thì Quá khứ tiếp diễn

Past Continuous

Cấu trúc trọng tâm
Khẳng định:S + was/were + V-ing
Phủ định:S + was/were + not + V-ing
Nghi vấn:Was/Were + S + V-ing?
Mục tiêu học tập & Nguyên lý chọn dạng từ

Thì quá khứ tiếp diễn (was hoặc were + V-ing) diễn tả việc đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ, bối cảnh của câu chuyện, việc đang diễn ra thì bị việc khác xen vào, và hai việc xảy ra song song. Thì này thường không đi với động từ trạng thái như know, like, want. Việc đã xảy ra trọn vẹn và đã xong thì dùng quá khứ đơn.

Vòng học chuẩn: Đánh giá đầu vào → Học quy tắc → Tra cứu phân tầng → Thực hành nhận phản hồi → Kiểm tra chuyển giao.EV-GM15

Chi tiết cách dùng & Thí dụ minh họa

8 mục trọng tâm
Chú giải tô màu cú pháp:Trợ động từ / Dấu hiệuĐộng từ / Cụm vị ngữTừ nối / Liên từ mệnh đề
1

Việc đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ

Nói về việc đang ở giữa quá trình vào một giờ hay một lúc nhất định trong quá khứ. Cụm nhận biết hay gặp: at eight o'clock last night, at that time, at this time yesterday. Phủ định dùng wasn't, weren't + V-ing.

At eight o'clock last night, I was cooking dinner.

→ Lúc tám giờ tối qua, tôi đang nấu bữa tối.

What were you doing at three o'clock yesterday afternoon?

→ Ba giờ chiều hôm qua bạn đang làm gì?

At this time yesterday, we were flying to Seoul.

→ Giờ này hôm qua chúng tôi đang bay đến Seoul.

I wasn't watching the road, so I didn't see the dog.

→ Lúc đó tôi không nhìn đường nên không thấy con chó.

2

Bối cảnh của câu chuyện

Khi kể chuyện, quá khứ tiếp diễn dựng cảnh nền (thời tiết, mọi người đang làm gì), còn quá khứ đơn kể các sự kiện chính nối tiếp nhau.

The sun was shining and the children were playing in the garden.

→ Hôm đó mặt trời đang chiếu sáng và bọn trẻ đang chơi trong vườn.

It was getting dark, and nobody was talking.

→ Lúc đó trời đang tối dần và không ai nói chuyện.

It was raining heavily, so we stayed in a café.

→ Hôm ấy trời đang mưa to nên chúng tôi ngồi lại trong quán cà phê.

3

Việc đang diễn ra thì bị việc khác xen vào

Việc đang diễn ra dùng quá khứ tiếp diễn, việc ngắn xen vào dùng quá khứ đơn. While thường đi với việc đang diễn ra, when thường đi với việc xen vào. Hai mệnh đề đổi chỗ được; mệnh đề phụ đứng đầu câu thì thường có dấu phẩy.

I was walking home when it started to rain.

→ Hôm đó tôi đang đi bộ về nhà thì trời bắt đầu mưa.

While she was cooking, the phone rang.

→ Trong lúc cô ấy đang nấu ăn thì điện thoại reo.

Tom broke his arm while he was playing football.

→ Tom bị gãy tay khi đang chơi bóng đá.

4

Hai việc diễn ra song song

Hai việc cùng diễn ra trong một lúc ở quá khứ, thường nối bằng while hoặc and. Cả hai vế thường dùng quá khứ tiếp diễn để nhấn mạnh quá trình. Khi chỉ kể hai việc thì cả hai vế cùng dùng quá khứ đơn cũng đúng: I cooked while he watched TV.

Anna was cleaning the kitchen while Tom was washing the car.

→ Hôm đó Anna đang dọn bếp còn Tom thì rửa xe.

I was reading a book while my sister was watching TV.

→ Lúc đó tôi đang đọc sách còn chị tôi đang xem ti vi.

5

Tình huống tạm thời quanh một thời điểm trong quá khứ

Quá khứ tiếp diễn cũng nói về tình huống tạm thời, đang diễn ra quanh một thời điểm ở quá khứ chứ không nhất thiết kéo dài mãi. Thời điểm đó có thể là một năm, một mùa hoặc cụm at that time.

In 2019, I was living in Hue.

→ Năm 2019, lúc đó tôi đang sống ở Huế.

At that time, we were staying with my grandparents.

→ Lúc đó chúng tôi đang ở nhà ông bà tôi.

6

Việc lặp lại với always, thường là lời phàn nàn

Always (hoặc constantly) đi với quá khứ tiếp diễn để nói về việc lặp đi lặp lại trong quá khứ, thường với ý phàn nàn hoặc chê. Nếu chỉ kể thói quen bình thường thì dùng quá khứ đơn hoặc used to.

My neighbour was always playing loud music at night.

→ Hồi đó hàng xóm lúc nào cũng mở nhạc to vào ban đêm.

She was always forgetting her umbrella.

→ Hồi đó cô ấy lúc nào cũng quên mang dù.

7

Việc đang làm dở và việc đã xong

Quá khứ tiếp diễn nhấn mạnh quá trình, chưa cho biết việc đã xong hay chưa. Quá khứ đơn với việc có kết quả cụ thể (viết một bài luận) cho hiểu là đã làm xong.

She was writing an essay last night.

→ Tối qua cô ấy ngồi viết một bài luận.

She wrote an essay last night.

→ Tối qua cô ấy viết xong một bài luận.

8

Cách nói lịch sự: I was wondering

Một số động từ như wonder, hope, think dùng quá khứ tiếp diễn để lời nhờ hay lời hỏi nghe nhẹ nhàng, lịch sự hơn. Nghĩa vẫn là hiện tại, không phải chuyện đã qua.

I was wondering if you could help me.

→ Không biết bạn có thể giúp tôi được không.

We were hoping to speak to the manager.

→ Chúng tôi đang mong được nói chuyện với quản lý.

Hiểu rõ cấu trúc câu trước khi chọn dạng từ giúp tránh mất điểm đáng tiếc trong phòng thi.

Dạng thức từ & Quy tắc biến đổi

Hiển thị 5 / 5 mục (Tổng kho: 5)
Dạng câuCấu trúcVí dụGhi chú
Khẳng định (I, he, she, it)S + was + V-ingShe was sleeping.Was không rút gọn sau chủ ngữ
Khẳng định (you, we, they)S + were + V-ingThey were singing.Were không rút gọn sau chủ ngữ
Phủ địnhS + was/were + not + V-ingI was not listening.Rút gọn: wasn't, weren't (I wasn't listening)
Nghi vấn và trả lời ngắnWas/Were + S + V-ing?Were you waiting? Yes, I was. No, I wasn't.Đảo was, were lên trước chủ ngữ
Câu hỏi với từ để hỏiWh- + was/were + S + V-ing?What were you doing?Hỏi về chủ ngữ: Who was talking?

Lưu ý: Cách thêm -ing: bỏ e cuối (write, writing); động từ tận cùng ee, ye, oe giữ nguyên e (see, seeing; agree, agreeing; dye, dyeing) và be thành being. Từ một âm tiết có dạng phụ âm, nguyên âm, phụ âm thì gấp đôi phụ âm cuối (run, running; sit, sitting), trừ khi phụ âm cuối là w, x hoặc y (show, showing; fix, fixing). Từ hai âm tiết thường chỉ gấp đôi khi trọng âm rơi vào âm tiết cuối (begin, beginning; visit, visiting). Đổi ie thành y rồi thêm -ing (lie, lying). Tiếng Anh Anh gấp đôi l cuối sau một nguyên âm đơn (travel, travelling; cool, cooling thì không), tiếng Anh Mỹ viết traveling. Xem trang Quy tắc chính tả khi thêm -s, -es, -ing, -ed. Động từ trạng thái (know, like, want, need, believe, understand) thường không dùng ở thì tiếp diễn: dùng quá khứ đơn (She knew the song). Have nghĩa là ăn, uống và think nghĩa là đang nghĩ về là động từ hành động nên dùng được: We were having lunch. I was thinking about you.

Phân biệt Đúng - Sai trong thực tế

7 lỗi trọng điểm
#Cách nói cần tránh (✕)Cách nói nên dùng (✓)Nguyên nhân & Quy tắc
1At seven last night, I was watch TV.At seven last night, I was watching TV.Sau was hoặc were phải dùng V-ing, không dùng V1. Công thức là was/were + V-ing.
2They are playing football when it started to rain.They were playing football when it started to rain.Việc xảy ra trong quá khứ nên trợ động từ phải là was hoặc were, không dùng am, is, are.
3I was knowing the answer.I knew the answer.Know là động từ trạng thái, thường không dùng ở thì tiếp diễn. Dùng quá khứ đơn: knew.
4Was you sleeping at midnight?Were you sleeping at midnight?Chủ ngữ you đi với were, không đi với was.
5While I was studying, I was hearing a loud noise.While I was studying, I heard a loud noise.Tiếng ồn là việc ngắn xen vào việc đang diễn ra nên dùng quá khứ đơn. Hear còn là động từ trạng thái nên thường không dùng ở thì tiếp diễn.
6While I got home, I had a shower.When I got home, I had a shower.While đi với việc kéo dài, đang diễn ra (While I was walking home). Got home là việc xảy ra tức thời và nối tiếp với việc sau, nên dùng when.
7She didn't was working yesterday evening.She wasn't working yesterday evening.Was và were tự tạo phủ định bằng not: wasn't, weren't. Không dùng didn't với was, were.

Đoạn văn học ứng dụng cấu trúc

Ngữ cảnh thực tế có tô màu

“The students were taking the test when the bell rang.”

→ Lúc đó các học sinh đang làm bài kiểm tra thì chuông reo.

“I was taking a shower, so I did not hear the doorbell.”

→ Lúc đó tôi đang tắm nên không nghe chuông cửa.

“What were the children doing when you came home?”

→ Lúc bạn về nhà thì bọn trẻ đang làm gì?

“Minh was studying in the library while his friends were playing games.”

→ Lúc đó Minh đang học trong thư viện còn bạn bè anh ấy đang chơi trò chơi.

“Everyone was dancing when we arrived at the party.”

→ Khi chúng tôi đến bữa tiệc thì mọi người đang nhảy.

“He was driving too fast when the police stopped him.”

→ Anh ấy đang lái xe quá nhanh thì cảnh sát chặn lại.

“Were you listening when the teacher explained the rule?”

→ Lúc giáo viên giải thích quy tắc thì bạn có nghe không?

“My phone was ringing, but I was riding my bike and could not answer.”

→ Lúc đó điện thoại tôi đang reo nhưng tôi đang đạp xe nên không nghe máy được.

Quy nạp cú pháp từ ngữ liệu thực chứng

Câu dẫn chứng tô màu từ kho văn bản chuẩn

Mở Kho 580.860 câu →
Chú giải tô màu cú pháp:Trợ động từ / Dấu hiệuĐộng từ / Cụm vị ngữTừ nối / Liên từ mệnh đề
#
Quá khứ tiếp diễn14.486 câu
was hoặc were + V-ing
Việc xen vào việc đang diễn ra1.873 câu
was hoặc were + V-ing + when + quá khứ đơn
1

No, she was talking and laughing, apparently the most unconcerned spectator in the room.

→ Không, cô ấy đang nói và cười, rõ ràng là khán giả vô tư nhất trong phòng.

The May Flower, and Miscellaneous Writings

We knew you were in because we heard you sneeze while we were waiting.”

→ Chúng tôi biết bạn đang ở trong đó vì chúng tôi nghe thấy bạn hắt hơi trong khi chờ đợi.”

The Story of the Amulet
2

He determined to warn Stewart that his agents were earning their fees too easily.

→ Anh ta quyết tâm cảnh báo Stewart rằng các đại lý của anh ta đang kiếm tiền quá dễ dàng.

The Quest: A Romance

When I came to, Mame was sitting with her back to me, all contaminated with dignity.

→ Khi tôi tỉnh lại, Mame đang ngồi quay lưng về phía tôi, vẻ đầy tự trọng.

Heart of the West
3

About this time Professor Zepplin in his pajamas was charging out of his tent.

→ Vào khoảng thời gian này, Giáo sư Zepplin trong bộ đồ ngủ đang lao ra khỏi lều.

The Pony Rider Boys on the Blue Ridge; or, A Lucky Find in the Carolina Mountains

This life he led, while he was writing his books, for two months together, without intermission.

→ Cuộc sống này, ông đã sống, trong khi viết sách, cùng nhau trong hai tháng không ngừng nghỉ.

My Miscellanies, Vol. 1 (of 2)
4

Ducks were swimming on its surface, and skimming with beating wings its tiny waves.

→ Những con vịt đang bơi lội trên mặt hồ và đập cánh lướt qua những con sóng nhỏ.

The new northland

One home was hourly growing nearer, while another was fading away there into the golden autumnal distance.

→ Một ngôi nhà đang mỗi giờ mỗi gần hơn, trong khi một ngôi nhà khác đang mờ dần trong khoảng không mùa thu vàng.

The Boy Settlers: A Story of Early Times in Kansas
KhoXem tất cả 14.486 câu mẫu “Quá khứ tiếp diễn” →Xem tất cả 1.873 câu mẫu “Việc xen vào việc đang diễn ra” →
Mẫu câu ngữ phápCông thức nhận diệnGiải thích ngữ nghĩaKho ngữ liệu
Quá khứ tiếp diễnwas hoặc were + V-ingViệc đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ.14.486 câu →
Việc xen vào việc đang diễn rawas hoặc were + V-ing + when + quá khứ đơnMột việc ngắn xảy ra giữa lúc việc khác đang diễn ra, hoặc hai việc diễn ra cùng lúc với while.1.873 câu →

Luyện tập củng cố kiến thức

10 câu hỏi có giải thích

Câu 1: Anna and Lan _____ lunch when the lights went out.

Câu 2: What _____ the children doing at ten o'clock yesterday morning?

Câu 3: She _____ the song, so she sang along.

Câu 4: I _____ my phone while I was running for the bus.

Câu 5: She was _____ to music when I came in.

Câu 6: We _____ watching the match, so we did not know the score.

Câu 7: _____ it raining when you left home?

Câu 8: When Lan arrived, her friends _____ for her at the gate.

Câu 9: Nam was crossing the road when he _____ a loud noise.

Câu 10: While Hoa _____ the plants, Nam was fixing the bike.

Câu hỏi thường gặp (11)

Giải đáp lỗi làm bài & Biến thể

Khi nào dùng thì quá khứ tiếp diễn?

Dùng cho việc đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ (At eight I was cooking), bối cảnh của câu chuyện (It was raining), việc đang diễn ra thì bị việc khác xen vào (I was walking home when it started to rain), hai việc xảy ra song song (Anna was cleaning while Tom was washing the car) và tình huống tạm thời quanh một thời điểm (In 2019, I was living in Hue).

Quá khứ tiếp diễn khác quá khứ đơn thế nào?

Quá khứ tiếp diễn nhấn mạnh việc đang diễn ra, đang ở giữa quá trình. Quá khứ đơn nói việc đã xảy ra và xong. Khi hai thì đi cùng nhau, việc đang diễn ra dùng tiếp diễn còn việc xen vào dùng quá khứ đơn: I was cooking when the phone rang. Xem trang Phân biệt quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn.

When và while khác nhau thế nào?

While nhấn mạnh việc kéo dài và thường đi với quá khứ tiếp diễn: While I was cooking, the phone rang. When thường đứng trước việc xảy ra tức thời hoặc một mốc: I was cooking when the phone rang. Khi việc trong mệnh đề when cũng kéo dài thì when vẫn đi với quá khứ tiếp diễn được: When I was walking home, it started to rain.

Động từ nào thường không dùng ở thì quá khứ tiếp diễn?

Động từ trạng thái như know, believe, understand, like, love, want, need, belong thường không dùng ở thì tiếp diễn. Dùng quá khứ đơn cho chúng: I knew, she wanted. Một số động từ có hai nghĩa thì dùng được ở nghĩa hành động: We were having lunch (have nghĩa là ăn). Xem trang Động từ trạng thái và động từ hành động.

Was và were dùng với chủ ngữ nào?

I, he, she, it đi với was (I was working). You luôn đi với were, kể cả khi chỉ một người (You were sleeping). Với danh từ, chọn theo số: The boy was running, The boys were running.

Hai việc xảy ra song song trong quá khứ dùng thì nào?

Cả hai vế thường dùng quá khứ tiếp diễn, nối bằng while hoặc and: I was reading while my sister was watching TV. Chỉ cần nhớ mỗi vế có was hoặc were riêng. Khi chỉ kể hai việc, cả hai vế cùng dùng quá khứ đơn cũng đúng: I cooked while he watched TV.

I was wondering có nghĩa là gì?

Đó là cách hỏi hoặc nhờ lịch sự, nhẹ nhàng hơn I wonder hay Can you...? Nghĩa vẫn thuộc về hiện tại: I was wondering if you could help me nghĩa là bây giờ tôi đang nhờ bạn giúp.

Câu phủ định và câu hỏi của quá khứ tiếp diễn viết thế nào?

Phủ định thêm not sau was hoặc were: I wasn't sleeping, they weren't listening. Câu hỏi đảo was hoặc were lên trước chủ ngữ: Were you sleeping? Trả lời ngắn: Yes, I was. No, I wasn't.

Quá khứ tiếp diễn dùng thế nào khi kể chuyện?

Quá khứ tiếp diễn dựng bối cảnh (trời đang mưa, mọi người đang nói chuyện), còn quá khứ đơn đưa câu chuyện tiến lên: It was raining and the street was empty. Suddenly a car stopped.

Always đi với quá khứ tiếp diễn có nghĩa gì?

Always (hoặc constantly) cộng quá khứ tiếp diễn diễn tả việc lặp đi lặp lại, thường với ý phàn nàn hoặc chê: She was always forgetting her umbrella. Muốn kể thói quen bình thường, không có ý phàn nàn, thì dùng quá khứ đơn: She always carried an umbrella.

Thêm -ing vào động từ như thế nào?

Bỏ e cuối (write, writing), nhưng giữ nguyên với động từ tận cùng ee, ye, oe (see, seeing; dye, dyeing) và be (being). Gấp đôi phụ âm với từ một âm tiết có dạng phụ âm, nguyên âm, phụ âm (run, running), trừ khi phụ âm cuối là w, x, y (show, showing; fix, fixing). Đổi ie thành y (lie, lying). Xem trang Quy tắc chính tả khi thêm -s, -es, -ing, -ed.

Học tiếp trong lộ trình

Các thì quá khứ →