Hiện tại dùng cho tương lai
Present Tenses for Future
S + am/is/are + V-ing + từ chỉ thời gian tương laiS + V1/V-s/es + từ chỉ thời gian tương laiTiếng Anh dùng hai thì hiện tại để nói về tương lai. Hiện tại tiếp diễn nói về kế hoạch cá nhân đã sắp xếp (I'm meeting Anna at six). Hiện tại đơn nói về lịch trình và thời gian biểu cố định (The train leaves at seven). Cả hai thường đi với từ chỉ thời gian tương lai như tomorrow, tonight, next week.
Chi tiết cách dùng & Thí dụ minh họa
Hiện tại tiếp diễn: kế hoạch cá nhân đã sắp xếp
I'm meeting Anna at six this evening.
→ Sáu giờ tối nay tôi gặp Anna.
We are having dinner with Lan's family on Sunday.
→ Chủ nhật chúng tôi ăn tối với gia đình Lan.
Tom is flying to Hanoi tomorrow morning.
→ Sáng mai Tom bay ra Hà Nội.
Minh's grandmother is coming to Saigon next week.
→ Tuần sau bà của Minh lên Sài Gòn.
I'm going to Da Lat on Friday.
→ Thứ Sáu tôi đi Đà Lạt.
What are you doing this evening?
→ Tối nay bạn làm gì?
Hiện tại đơn: lịch trình và thời gian biểu
The train leaves at seven.
→ Chuyến tàu khởi hành lúc bảy giờ.
The film starts at 8.30 tonight.
→ Tối nay phim bắt đầu lúc tám giờ rưỡi.
Our English class begins at nine tomorrow.
→ Ngày mai lớp tiếng Anh của chúng tôi bắt đầu lúc chín giờ.
The summer holiday starts next Monday.
→ Kỳ nghỉ hè bắt đầu vào thứ Hai tuần sau.
What time does the shop open tomorrow?
→ Ngày mai cửa hàng mở cửa lúc mấy giờ?
The party is on Saturday.
→ Buổi tiệc diễn ra vào thứ Bảy.
Dấu hiệu thời gian: cần từ chỉ tương lai
I'm seeing the dentist on Friday.
→ Thứ Sáu tôi đi khám nha sĩ.
They are getting married next June.
→ Tháng Sáu tới họ kết hôn.
We are starting a new project next month.
→ Tháng sau chúng tôi bắt đầu một dự án mới.
Chọn đúng dạng: đã sắp xếp, mới có ý định, hay dự đoán
I am meeting my English teacher at ten tomorrow.
→ Ngày mai lúc mười giờ tôi gặp giáo viên tiếng Anh.
I am going to be a doctor one day.
→ Một ngày nào đó tôi sẽ làm bác sĩ.
The shops will be crowded on Saturday.
→ Thứ Bảy các cửa hàng sẽ đông khách.
Hiện tại đơn cho kế hoạch nằm trong lịch chính thức
My new job starts on Monday.
→ Công việc mới của tôi bắt đầu vào thứ Hai.
Our exams finish on Friday.
→ Kỳ thi của chúng tôi kết thúc vào thứ Sáu.
We leave for Da Nang at six tomorrow morning.
→ Sáng mai sáu giờ chúng tôi khởi hành đi Đà Nẵng.
Dạng thức từ & Quy tắc biến đổi
| Cách dùng | Cấu trúc | Ví dụ | Từ nhận biết thường gặp |
|---|---|---|---|
| Kế hoạch đã sắp xếp: khẳng định | S + am/is/are + V-ing | We are visiting Hue next week. | tomorrow, tonight, this weekend, next week, on Friday, at six |
| Kế hoạch đã sắp xếp: phủ định | S + am/is/are + not + V-ing | She is not coming to class tomorrow. | Giống dòng trên |
| Kế hoạch đã sắp xếp: nghi vấn | Am/Is/Are + S + V-ing...? | Are you coming to the party tonight? | Giống dòng trên |
| Lịch trình: khẳng định | S + V1/V-s/es | The bus leaves at 7.15. | at + giờ, on + ngày, next + tuần hoặc tháng |
| Lịch trình: phủ định | S + do/does + not + V1 | The museum does not open until ten tomorrow. | until, not ... before |
| Lịch trình: nghi vấn | (Wh-) + do/does + S + V1...? | What time does the film start tonight? | What time, when |
Lưu ý: Kế hoạch cá nhân đã sắp xếp dùng hiện tại tiếp diễn; lịch trình và thời gian biểu dùng hiện tại đơn. Hiện tại tiếp diễn chỉ tương lai thường đi với động từ hành động như go, come, leave, arrive, meet, have, see, fly, stay. Động từ trạng thái như know, like, want thường không dùng ở thì tiếp diễn. Không có từ chỉ thời gian tương lai thì hiện tại tiếp diễn thường được hiểu là việc đang xảy ra lúc nói.
Phân biệt Đúng - Sai trong thực tế
5 lỗi trọng điểm| # | Cách nói cần tránh (✕) | Cách nói nên dùng (✓) | Nguyên nhân & Quy tắc |
|---|---|---|---|
| 1 | I meet Anna tomorrow. | I'm meeting Anna tomorrow. | Câu này không sai ngữ pháp, nhưng khi nói cuộc hẹn riêng, người bản ngữ chọn hiện tại tiếp diễn. Hiện tại đơn nghe như một mục trong lịch trình chính thức nên dễ gây cảm giác lạ. |
| 2 | I am visit my grandmother on Sunday. | I am visiting my grandmother on Sunday. | Hiện tại tiếp diễn gồm am/is/are + V-ing. Không thể để động từ ở dạng V1 sau am. |
| 3 | What time the film starts tonight? | What time does the film start tonight? | Câu hỏi ở hiện tại đơn phải có do/does, và động từ chính trở về V1 (start, không thêm s). |
| 4 | The train leave at seven. | The train leaves at seven. | Chủ ngữ the train là ngôi thứ ba số ít nên động từ hiện tại đơn thêm s: leaves. |
| 5 | Are you do anything tonight? | Are you doing anything tonight? | Sau are phải dùng V-ing: Are you doing anything tonight? |
Đoạn văn học ứng dụng cấu trúc
Ngữ cảnh thực tế có tô màu“Are you coming to Mai's party on Saturday?”
→ Thứ Bảy bạn có đến dự tiệc của Mai không?
“My cousins are arriving at noon tomorrow.”
→ Trưa mai các anh chị em họ của tôi đến nơi.
“The bank closes at four this afternoon, so we must hurry.”
→ Chiều nay ngân hàng đóng cửa lúc bốn giờ, nên chúng ta phải nhanh lên.
“I'm not working next Friday because it's a holiday.”
→ Thứ Sáu tuần sau tôi không đi làm vì là ngày lễ.
“What time does the last bus leave?”
→ Chuyến xe buýt cuối cùng chạy lúc mấy giờ?
“Khoa is taking his driving test next Tuesday.”
→ Thứ Ba tuần sau Khoa thi bằng lái xe.
“Next month we are staying at a small hotel in Hoi An for three nights.”
→ Tháng sau chúng tôi sẽ ở một khách sạn nhỏ ở Hội An ba đêm.
“The concert begins at seven and finishes at ten.”
→ Buổi hòa nhạc bắt đầu lúc bảy giờ và kết thúc lúc mười giờ.
Luyện tập củng cố kiến thức
Câu 1: Hung has bought a ticket. He _____ to Hue on Thursday.
Câu 2: Look at the timetable. The next train to Da Nang _____ at 9.40.
Câu 3: What time _____ the match start tomorrow?
Câu 4: I _____ working on Saturday. It is my day off.
Câu 5: _____ you doing anything special this weekend?
Câu 6: Nam has agreed to meet Linh at seven this evening. He tells his father: 'I _____ Linh at seven this evening.'
Câu 7: The conference _____ on Monday and ends on Wednesday.
Câu 8: We _____ our neighbours this Sunday. We have arranged it.
Câu 9: My cousins _____ to Canada next August. They have already sold their house.
Câu 10: The library _____ until nine tomorrow, so we do not need to hurry.
Câu hỏi thường gặp (10)
Giải đáp lỗi làm bài & Biến thểKhi nào dùng hiện tại tiếp diễn để nói về tương lai?
Dùng cho kế hoạch cá nhân đã sắp xếp: đã hẹn, đã đặt vé, đã thỏa thuận thời gian. Câu có từ chỉ thời gian tương lai: I'm meeting Anna at six. We are flying to Hanoi tomorrow.
Khi nào dùng hiện tại đơn để nói về tương lai?
Dùng cho lịch trình, thời gian biểu và sự kiện theo lịch cố định: giờ tàu xe, giờ chiếu phim, giờ học, giờ mở cửa, ngày lễ. Ví dụ: The train leaves at seven. The shop opens at nine tomorrow.
Hiện tại tiếp diễn chỉ tương lai khác be going to thế nào?
Cả hai đều nói về kế hoạch, nhưng khác ở mức độ sắp xếp. Hiện tại tiếp diễn gợi ý việc đã hẹn, đã đặt, đã có giờ giấc cụ thể. Be going to chỉ cần có ý định, nên dùng được cả cho ý định chưa sắp xếp (I'm going to learn the guitar one day) và cho dự đoán (It's going to rain). Hiện tại tiếp diễn không thay được trong hai trường hợp đó. Xem trang Be going to.
Với go và come, nói về kế hoạch thế nào cho tự nhiên?
Dùng hiện tại tiếp diễn kèm thời gian tương lai: I'm going to Da Lat on Friday. My aunt is coming tomorrow. Người bản ngữ thường tránh I'm going to go to Da Lat on Friday vì lặp go hai lần nghe vụng, dù câu đó vẫn đúng ngữ pháp.
Có bắt buộc phải có từ chỉ thời gian tương lai không?
Gần như bắt buộc, trừ khi ngữ cảnh đã rõ. Câu I'm seeing the dentist không có từ chỉ thời gian thường được hiểu là việc đang xảy ra. Thêm on Friday hay tomorrow thì mới là tương lai.
Vì sao I meet Anna tomorrow nghe lạ?
Câu này đúng ngữ pháp nhưng nghe như đọc từ một lịch trình. Cuộc hẹn với Anna là kế hoạch cá nhân, nên người bản ngữ nói I'm meeting Anna tomorrow hoặc I'm going to meet Anna tomorrow.
Có dùng hiện tại tiếp diễn để dự đoán thời tiết không?
Không. Hiện tại tiếp diễn thường chỉ dùng cho việc đã được sắp xếp, mà thời tiết thì không ai sắp xếp được. Dùng be going to hoặc will: It's going to rain tomorrow. I think it will be sunny.
Động từ nào hay dùng với hiện tại tiếp diễn chỉ tương lai?
Thường là động từ hành động và di chuyển: go, come, leave, arrive, meet, have (dinner), see, fly, stay, start. Động từ trạng thái như know, like, want thường không dùng ở thì tiếp diễn.
Hiện tại đơn sau when, if, as soon as có phải cùng loại này không?
Không. Đó là một cách dùng khác: sau when, if, as soon as, before, after, until, dùng hiện tại đơn thay cho tương lai (I will call you when I arrive). Xem trang Mệnh đề thời gian chỉ tương lai.
Có dùng hiện tại đơn cho kế hoạch của một người được không?
Được khi kế hoạch đó nằm trong lịch cố định của tổ chức, với chủ ngữ là sự việc (My new job starts on Monday) hoặc chính người đó (I start my new job on Monday). Với cuộc hẹn tự sắp xếp thì dùng hiện tại tiếp diễn.