Cấu trúc Be going to
Be Going To
S + am/is/are + going to + V1S + am/is/are + not + going to + V1Am/Is/Are + S + going to + V1?S + was/were + going to + V1Be going to + V1 dùng để nói về dự định, thường là dự định đã quyết từ trước lúc nói, và về dự đoán dựa trên điều đang thấy ở hiện tại. Was hoặc were going to + V1 nói về dự định trong quá khứ, thường ngụ ý dự định không thực hiện được. Gonna là dạng nói của going to và chỉ dùng trong khẩu ngữ.
Chi tiết cách dùng & Thí dụ minh họa
Dự định, thường đã quyết từ trước lúc nói
I'm going to learn Japanese next year.
→ Năm sau tôi định học tiếng Nhật.
We are going to buy a new fridge this weekend.
→ Cuối tuần này chúng tôi định mua tủ lạnh mới.
She isn't going to sell her house.
→ Cô ấy không định bán căn nhà của mình.
What are you going to do after school?
→ Sau giờ học bạn định làm gì?
I'm not going to wait any longer.
→ Tôi sẽ không đợi thêm nữa.
Dự đoán dựa trên điều đang thấy ở hiện tại
Look at those black clouds. It's going to rain.
→ Nhìn đám mây đen kia kìa. Trời sắp mưa rồi.
Be careful! You are going to spill your coffee.
→ Cẩn thận! Bạn sắp làm đổ cà phê rồi.
Anna is going to have a baby in June.
→ Anna sẽ sinh em bé vào tháng Sáu.
There is going to be và It is going to be
There's going to be a storm tonight.
→ Tối nay sắp có bão.
There are going to be a lot of people at the concert.
→ Sẽ có đông người ở buổi hòa nhạc.
It's going to be a hot day, so drink plenty of water.
→ Hôm nay trời sẽ nóng, nên bạn hãy uống nhiều nước.
Was và were going to: dự định trong quá khứ
Tom was going to buy a bike, but he changed his mind.
→ Tom định mua một chiếc xe đạp nhưng anh ấy đổi ý.
I was going to call you, but my phone died.
→ Tôi định gọi cho bạn nhưng điện thoại hết pin.
We were going to visit Hue, but all the flights were full.
→ Chúng tôi định đi Huế nhưng tất cả các chuyến bay đều hết chỗ.
Minh told me he was going to move to Da Lat, and he moved in June.
→ Minh nói với tôi là anh ấy định dọn lên Đà Lạt, và anh ấy đã dọn lên vào tháng Sáu.
I wasn't going to say anything, but I changed my mind.
→ Lúc đầu tôi không định nói gì cả, nhưng rồi tôi đổi ý.
So với will: đã quyết từ trước hay quyết ngay lúc nói
I have already decided. I am going to apply for that job.
→ Tôi đã quyết định rồi. Tôi sẽ nộp đơn xin việc đó.
There is no sugar left. I will go and buy some.
→ Hết đường rồi. Để tôi đi mua.
Going to + động từ hay going to + nơi chốn?
I'm going to the market.
→ Tôi đang đi chợ.
I'm going to buy some fish.
→ Tôi định mua ít cá.
We are going to Da Lat next month.
→ Tháng sau chúng tôi đi Đà Lạt.
He is going home after work.
→ Anh ấy về nhà sau giờ làm.
Gonna trong khẩu ngữ
I'm gonna be late for work.
→ Tôi sắp trễ giờ làm rồi.
What are you gonna do tonight?
→ Tối nay bạn định làm gì?
Dạng thức từ & Quy tắc biến đổi
| Dạng câu | Cấu trúc | Ví dụ | Dạng rút gọn |
|---|---|---|---|
| Khẳng định (I) | I + am going to + V1 | I am going to cook. | I'm going to cook. Khẩu ngữ: I'm gonna cook. |
| Khẳng định (he, she, it) | S + is going to + V1 | She is going to cook. | She's going to cook. |
| Khẳng định (you, we, they) | S + are going to + V1 | They are going to cook. | They're going to cook. |
| Phủ định | S + am/is/are + not + going to + V1 | He isn't going to cook. | I'm not; he isn't hoặc he's not; they aren't hoặc they're not |
| Nghi vấn và trả lời ngắn | Am/Is/Are + S + going to + V1? | Are you going to cook? Yes, I am. No, I'm not. | Không rút gọn am/is/are ở đầu câu hỏi |
| Câu hỏi với từ để hỏi | Wh- + am/is/are + S + going to + V1? | What are you going to cook? | Khẩu ngữ: What are you gonna cook? |
| Quá khứ | S + was/were + going to + V1 | I was going to cook, but I was tired. | wasn't, weren't |
Lưu ý: Chia be (am, is, are, was, were) theo chủ ngữ; going to không đổi và sau đó luôn là V1. Gonna chỉ thay going to khi theo sau là V1, không dùng khi theo sau là nơi chốn. Trong tiếng Anh chuẩn không có dạng amn't; câu hỏi phủ định với I thường là Aren't I going to...? (tiếng Anh Anh).
Phân biệt Đúng - Sai trong thực tế
7 lỗi trọng điểm| # | Cách nói cần tránh (✕) | Cách nói nên dùng (✓) | Nguyên nhân & Quy tắc |
|---|---|---|---|
| 1 | I going to visit my aunt. | I am going to visit my aunt. | Be going to cần động từ be (am, is, are) chia theo chủ ngữ. Không thể bỏ be. |
| 2 | She is going to goes to the market. | She is going to go to the market. | Sau going to luôn dùng V1. Ngôi thứ ba số ít đã thể hiện ở is, nên go không thêm es. |
| 3 | I'm going to buying a car. | I'm going to buy a car. | Sau going to dùng V1, không dùng V-ing. |
| 4 | Do you going to watch the match? | Are you going to watch the match? | Câu hỏi với be going to đảo động từ be lên trước chủ ngữ. Không mượn do/does. |
| 5 | He doesn't going to sell his bike. | He isn't going to sell his bike. | Phủ định đặt not sau am/is/are, không dùng doesn't/don't. |
| 6 | He is going to home after work. | He is going home after work. | Home là trạng từ chỉ nơi chốn nên không có to đứng trước. Nói going home, không nói going to home. |
| 7 | We was going to call you. | We were going to call you. | Trong quá khứ, chủ ngữ we, you, they đi với were, còn I, he, she, it đi với was. |
Đoạn văn học ứng dụng cấu trúc
Ngữ cảnh thực tế có tô màu“Linh is going to cook for her friends on Saturday.”
→ Thứ Bảy Linh định nấu ăn đãi bạn.
“Are you going to watch the football match tonight?”
→ Tối nay bạn có định xem trận bóng đá không?
“It's freezing and the sky is grey. It's going to snow.”
→ Trời lạnh cóng và bầu trời xám xịt. Trời sắp có tuyết.
“My parents are going to celebrate their anniversary in Nha Trang.”
→ Ba má tôi định kỷ niệm ngày cưới ở Nha Trang.
“They aren't going to wait for us.”
→ Họ sẽ không đợi chúng tôi đâu.
“I was going to tell you the news, but you were not at home.”
→ Tôi định báo cho bạn tin này nhưng bạn không có ở nhà.
“What is Huy going to study at university?”
→ Huy định học ngành gì ở đại học?
“The students are going to take a test tomorrow.”
→ Ngày mai học sinh sẽ làm bài kiểm tra.
Câu dẫn chứng tô màu từ kho văn bản chuẩn
Dự định với be going tobe going to + động từ | Nguồn & Kho câu |
|---|---|
The famous Blondin was going to perform on a tightrope in another part of the garden. → Blondin nổi tiếng sắp biểu diễn trên dây ở một phần khác của khu vườn. | The Innocents AbroadXem 1.264 câu → |
"Now," said he, "the thermometer is going to be really mad." → "Bây giờ," anh ta nói, "nhiệt kế sẽ thực sự điên cuồng." | Bohemians of the Latin QuarterXem 1.264 câu → |
A guard told the journalists, “Look, we’re not going to stop you from leaving anymore,” Chance reported. → Một người bảo vệ nói với các nhà báo, “Hãy nhìn xem, chúng tôi sẽ không ngăn cản các bạn rời đi nữa,” Chance đưa tin. | Trapped journalists in Libya freedXem 1.264 câu → |
I am not sure that he is not going to water the petrol to make it go farther.' → Tôi không chắc liệu anh ta có đổ xăng để đi xa hơn không.” | Peter and Jane; Or, The Missing HeirXem 1.264 câu → |
| Mẫu câu ngữ pháp | Công thức nhận diện | Giải thích ngữ nghĩa | Kho ngữ liệu |
|---|---|---|---|
| Dự định với be going to | be going to + động từ | Nói về dự định hoặc dự đoán có căn cứ. | 1.264 câu → |
Luyện tập củng cố kiến thức
Câu 1: She has already bought the paint. She _____ paint her bedroom on Saturday.
Câu 2: Careful! That man is carrying too many boxes. He _____ drop them.
Câu 3: _____ you going to wash the car today?
Câu 4: They _____ going to sell their house. They love living there.
Câu 5: Lan and I _____ going to see a film, but the cinema was closed.
Câu 6: My brother is going to _____ a motorbike next month.
Câu 7: Hung is going _____ after work. He wants to rest.
Câu 8: What _____ you going to do on Sunday?
Câu 9: In informal speech, 'I'm gonna leave now' means the same as _____.
Câu 10: A: Why are you buying so much flour? B: I _____ bake a cake for Mai's birthday.
Câu hỏi thường gặp (10)
Giải đáp lỗi làm bài & Biến thểKhi nào dùng be going to?
Dùng cho hai trường hợp: dự định, thường đã quyết từ trước lúc nói (I'm going to learn Japanese next year) và dự đoán dựa trên dấu hiệu đang thấy ở hiện tại (Look at the clouds. It's going to rain).
Be going to khác will thế nào?
Be going to thường dùng cho dự định đã có từ trước và dự đoán có căn cứ nhìn thấy được. Will thường dùng cho quyết định nảy ra ngay lúc nói, lời hứa, lời đề nghị và dự đoán theo ý kiến. Đây là xu hướng chính, nhiều câu dùng được cả hai. Xem trang Phân biệt các dạng tương lai.
Khi nào chọn be going to thay cho hiện tại tiếp diễn?
Chọn be going to khi dự đoán dựa trên điều đang thấy (The boy is on the wall. He's going to fall!) hoặc khi ý định chưa có sắp xếp cụ thể. Với kế hoạch đã hẹn, đã đặt chỗ, hai dạng thường thay nhau được. Phần so sánh đầy đủ nằm ở trang Hiện tại dùng cho tương lai.
Gonna là gì? Có viết gonna trong bài thi được không?
Gonna là dạng nói nhanh của going to khi sau đó là V1 (I'm gonna call you). Chỉ dùng khi nói chuyện thân mật hoặc nhắn tin. Trong bài thi, thư trang trọng và bài luận phải viết going to.
Was going to dùng được khi dự định đã thành sự thật không?
Được. Riêng was/were going to chưa cho biết việc có xảy ra hay không, câu sau mới quyết định. Câu có but thường ngụ ý dự định không thành (I was going to call you, but I forgot), còn câu có and cho biết việc đã xảy ra: Minh told me he was going to move, and he moved in June.
Có nói going to go được không?
Được. I'm going to go to the market after lunch là câu đúng, nhưng người bản ngữ thường nói gọn I'm going to the market after lunch. Khi nói I'm going to the market thì to là giới từ chỉ nơi chốn.
Câu hỏi Yes/No với be going to trả lời ngắn thế nào?
Lặp lại động từ be: Are you going to come? Yes, I am. No, I'm not. Is she going to call? Yes, she is. No, she isn't.
Phủ định của I am going to là gì?
I'm not going to... Trong tiếng Anh chuẩn không có dạng amn't, nên không viết I amn't going to.
Dự đoán không có dấu hiệu rõ ràng thì dùng gì?
Thường dùng will khi dự đoán dựa trên ý kiến hoặc cảm nhận của người nói: I think Vietnam will win the match. Thường dùng be going to khi dự đoán dựa trên điều đang thấy ở hiện tại: Look out! That tree is going to fall. Ranh giới không tuyệt đối: I think it's going to rain cũng là câu tự nhiên.
There is going to be nghĩa là gì?
Là cách nói sẽ có hoặc sắp có điều gì, dựa trên thông tin hoặc dấu hiệu đã biết: There's going to be a storm tonight. Danh từ số nhiều thì dùng there are going to be: There are going to be a lot of people at the concert.