Tương lai trong quá khứ
Future in the Past
was/were going to + V1would + V1would have + V3was/were about to + V1was/were to + V1, was/were due to + V1was/were + V-ingwas/were to have + V3, had been going to + V1Tương lai trong quá khứ là cách nói về điều xảy ra sau một mốc thời gian trong quá khứ. Các cấu trúc chính: was/were going to (dự định hoặc dấu hiệu), would (tường thuật và kể chuyện nhìn lại), was/were about to (sắp xảy ra ngay), was/were to và was/were due to (định sẵn, lên lịch) và quá khứ tiếp diễn cho kế hoạch đã sắp xếp. Khi tường thuật ở quá khứ, will thường đổi thành would.
Chi tiết cách dùng & Thí dụ minh họa
Was và were going to: dự định hoặc dấu hiệu tại một mốc quá khứ
We were going to eat out, but Dad cooked instead.
→ Chúng tôi định đi ăn ngoài nhưng cuối cùng ba nấu ở nhà.
She was going to be a singer, but she became a teacher.
→ Cô ấy định trở thành ca sĩ, nhưng cuối cùng lại làm giáo viên.
Anna said she was going to call me, and she called at nine.
→ Anna nói cô ấy sẽ gọi cho tôi, và cô ấy đã gọi lúc chín giờ.
I could tell that it was going to be a long day.
→ Tôi biết ngay đây sẽ là một ngày dài.
Would trong câu tường thuật
He said he would come, but he never did.
→ Anh ấy nói anh ấy sẽ đến, nhưng rốt cuộc không đến.
She promised that she would write every week.
→ Cô ấy hứa rằng sẽ viết thư mỗi tuần.
I thought it would rain, so I took an umbrella.
→ Tôi nghĩ trời sẽ mưa nên tôi mang theo dù.
They told us the bus would be late.
→ Họ báo cho chúng tôi biết xe buýt sẽ đến trễ.
I knew you would say that.
→ Tôi biết ngay bạn sẽ nói vậy.
Would trong kể chuyện nhìn lại
In 1990 he moved to Paris, where he would meet his future wife.
→ Năm 1990 ông chuyển đến Paris, nơi sau này ông gặp người vợ tương lai của mình.
She was born in a small village and would later become a famous doctor.
→ Bà sinh ra ở một ngôi làng nhỏ và sau này trở thành một bác sĩ nổi tiếng.
The company was small then, but it would grow into a large business.
→ Lúc đó công ty còn nhỏ, nhưng sau này nó phát triển thành một doanh nghiệp lớn.
Would have + V3: việc sẽ hoàn tất trước một mốc, nhìn từ quá khứ
She said she would have finished the report by Friday.
→ Cô ấy nói rằng đến thứ Sáu cô ấy sẽ làm xong bản báo cáo.
I knew that by the time we arrived, the film would have started.
→ Tôi biết rằng đến lúc chúng tôi tới nơi thì phim đã bắt đầu rồi.
Was và were about to: sắp sửa xảy ra
I was about to leave when the phone rang.
→ Tôi sắp đi thì điện thoại reo.
The film was about to start when the power went out.
→ Phim sắp chiếu thì mất điện.
We were just about to sit down for dinner when Anna arrived.
→ Chúng tôi vừa định ngồi xuống ăn tối thì Anna đến.
Was và were to: việc định sẵn hoặc số phận
The president was to speak at noon, but the event was cancelled.
→ Tổng thống dự kiến phát biểu lúc trưa nhưng sự kiện đã bị hủy.
He was to become a famous writer, but at that time nobody knew his name.
→ Ông được định sẵn sẽ trở thành một nhà văn nổi tiếng, dù lúc đó chưa ai biết tên ông.
They said goodbye at the station, not knowing that they were never to meet again.
→ Họ chia tay nhau ở nhà ga, không biết rằng họ sẽ không bao giờ gặp lại nhau nữa.
The new bridge was to be opened in June, but heavy rain delayed the work.
→ Cây cầu mới dự kiến được khánh thành vào tháng Sáu, nhưng mưa lớn làm công trình chậm lại.
Was due to, was supposed to, was set to, was on the point of
The train was due to arrive at nine, but it was late.
→ Chuyến tàu được lên lịch đến lúc chín giờ, nhưng nó bị trễ.
I was supposed to meet Anna at six, but I forgot.
→ Tôi có hẹn gặp Anna lúc sáu giờ, nhưng tôi quên mất.
The company was set to launch the product in May, but the plan was delayed.
→ Công ty dự kiến ra mắt sản phẩm vào tháng Năm, nhưng kế hoạch bị hoãn.
He was on the point of giving up when help arrived.
→ Anh ấy sắp bỏ cuộc thì có người đến giúp.
Kế hoạch đã sắp xếp và kế hoạch không thực hiện được
I was meeting Linh at six, but she cancelled.
→ Tôi hẹn gặp Linh lúc sáu giờ nhưng cô ấy đã hủy.
We were flying to Rome on Monday, but the strike changed our plans.
→ Chúng tôi có lịch bay đến Rome vào thứ Hai, nhưng cuộc đình công làm thay đổi kế hoạch.
Anna told me she had been going to call me, but she had lost my number.
→ Anna nói với tôi là cô ấy đã định gọi cho tôi, nhưng cô ấy đã làm mất số của tôi.
The meeting was to have started at ten, but the manager was late.
→ Cuộc họp dự kiến bắt đầu lúc mười giờ, nhưng quản lý đến trễ.
Would tương lai trong quá khứ và would thói quen
When I was a child, we would visit my grandmother every Sunday.
→ Hồi nhỏ, Chủ nhật nào chúng tôi cũng đến thăm bà.
In those days, my grandfather would feed the chickens every morning.
→ Hồi đó, sáng nào ông tôi cũng cho gà ăn.
He left his village in 1995 and would never go back.
→ Ông rời làng năm 1995 và sau đó không bao giờ quay lại.
Dạng thức từ & Quy tắc biến đổi
| Cấu trúc | Nghĩa | Ví dụ | Văn phong |
|---|---|---|---|
| was/were going to + V1 | Dự định, hoặc dự đoán có dấu hiệu, tại một mốc quá khứ | I was going to ask her. | Thông dụng, cả nói và viết |
| would + V1 | Điều xảy ra sau một mốc quá khứ; will trong tường thuật | She said she would help. | Tường thuật: thông dụng. Kể chuyện nhìn lại: văn viết |
| would have + V3 | Việc sẽ hoàn tất trước một mốc, nhìn từ quá khứ | He said he would have left by noon. | Chủ yếu trong tường thuật |
| was/were about to + V1 | Sắp xảy ra ngay lúc đó | We were about to go out. | Thông dụng |
| was/were to + V1 | Việc định sẵn, kế hoạch chính thức hoặc số phận | He was to become a teacher, though he did not know it yet. | Trang trọng, văn viết |
| was/were to have + V3 | Kế hoạch không thực hiện được | The match was to have begun at ten, but heavy rain delayed it. | Trang trọng |
| was/were to be + V3 | Việc dự kiến được làm (bị động) | The bridge was to be opened in June. | Trang trọng, hay gặp trong tin tức |
| was/were due to, set to, supposed to + V1 | Việc được lên lịch hoặc được mong đợi | The train was due to arrive at nine. | Thông dụng (supposed to); tin tức (set to) |
| was/were + V-ing | Kế hoạch đã sắp xếp trong quá khứ | We were leaving on Friday, but the flight was cancelled. | Thông dụng |
| had been going to + V1 | Dự định trước một mốc quá khứ khác, thường không thực hiện | She said she had been going to call. | Ít gặp, chủ yếu trong văn viết; was going to thông dụng hơn nhiều |
Lưu ý: Would không đổi theo chủ ngữ. Phủ định: wouldn't, wasn't/weren't going to. Dùng would trong tường thuật khi động từ tường thuật ở quá khứ. Khi kể lại một dự định không thành mà không có động từ tường thuật, dùng was/were going to (I was going to call you, but...), không dùng would. Có động từ tường thuật thì would vẫn dùng được (He said he would come, but he never did). Would thói quen thường chỉ đi với động từ hành động; trạng thái trong quá khứ dùng quá khứ đơn hoặc used to.
Phân biệt Đúng - Sai trong thực tế
6 lỗi trọng điểm| # | Cách nói cần tránh (✕) | Cách nói nên dùng (✓) | Nguyên nhân & Quy tắc |
|---|---|---|---|
| 1 | Last year Minh told me he will move to Canada, and now he lives there. | Last year Minh told me he would move to Canada, and now he lives there. | Động từ tường thuật told ở quá khứ và việc chuyển đi đã xảy ra rồi, nên will phải đổi thành would. |
| 2 | I thought it will rain, so I took an umbrella, but the day stayed sunny. | I thought it would rain, so I took an umbrella, but the day stayed sunny. | Sau động từ chỉ suy nghĩ ở quá khứ (thought), will đổi thành would khi việc nói đến đã qua rồi, như ở đây ngày hôm đó đã kết thúc. |
| 3 | In 1950 a boy was born in a small town. Years later he will become a famous writer. | In 1950 a boy was born in a small town. Years later he would become a famous writer. | Câu chuyện kể ở quá khứ, mốc nhìn là quá khứ nên không dùng will. Dùng would (hoặc was to) cho điều xảy ra sau đó. |
| 4 | When I was a child, we would live in Hue. | When I was a child, we lived in Hue. | Would chỉ thói quen quá khứ chỉ đi với động từ hành động lặp lại. Trạng thái như sống ở một nơi dùng quá khứ đơn hoặc used to. |
| 5 | I was going to called her, but I forgot. | I was going to call her, but I forgot. | Sau was/were going to luôn là V1, không dùng V2 hay V-ing. |
| 6 | I was about to leaving when the phone rang. | I was about to leave when the phone rang. | Sau was/were about to dùng V1, không dùng V-ing. |
Đoạn văn học ứng dụng cấu trúc
Ngữ cảnh thực tế có tô màu“I didn't know then that I would see her again.”
→ Lúc đó tôi đâu biết rằng mình sẽ gặp lại cô ấy.
“He said he was going to quit, but he stayed.”
→ Anh ấy nói anh ấy định nghỉ việc, nhưng rốt cuộc anh ấy ở lại.
“The train was about to leave, so we ran.”
→ Tàu sắp rời ga nên chúng tôi chạy.
“I had a feeling that something was going to go wrong.”
→ Lúc đó tôi có linh cảm là sẽ có chuyện không hay xảy ra.
“She said she would let us know by Friday.”
→ Cô ấy nói chậm nhất thứ Sáu sẽ báo cho chúng tôi biết.
“At that time, nobody knew that the small shop would become a famous brand.”
→ Lúc đó không ai biết rằng cửa hàng nhỏ ấy sau này trở thành một thương hiệu nổi tiếng.
“Minh was going to take the exam in June, but he fell ill.”
→ Minh định thi vào tháng Sáu nhưng anh ấy bị bệnh.
“My parents were hoping that I would study medicine.”
→ Hồi đó ba má tôi hy vọng tôi sẽ học ngành y.
Luyện tập củng cố kiến thức
Câu 1: Two years ago my aunt told us she _____ a shop. Today the shop is open.
Câu 2: We were about to _____ dinner when the lights went out.
Câu 3: In 1970 she left her village for good. She _____ never see it again, and she died in the city forty years later.
Câu 4: My brother was sure he _____ the race, but he finished last.
Câu 5: Nam _____ meet me at six, but he never came.
Câu 6: I _____ just about to call you when you phoned.
Câu 7: When I was young, my family _____ go to the beach every summer.
Câu 8: The singer was born in 1980 in a small town. She _____ become a star, but nobody knew it yet.
Câu 9: Last Friday I _____ my cousin at six, but she cancelled at the last minute.
Câu 10: The weather report said on Friday that it _____ sunny all weekend. It is now Monday, and it rained on Saturday.
Câu hỏi thường gặp (12)
Giải đáp lỗi làm bài & Biến thểTương lai trong quá khứ là gì?
Là cách nói về điều xảy ra sau một mốc thời gian trong quá khứ, nhìn từ mốc đó. Các cấu trúc chính: was/were going to, would, was/were about to, was/were to và quá khứ tiếp diễn. Lúc kể, việc đó có thể đã xảy ra rồi.
Was going to và would khác nhau thế nào?
Was/were going to nói về dự định hoặc dự đoán có dấu hiệu tại một mốc quá khứ: I was going to call you. It was going to rain. Would là will lùi về quá khứ, dùng trong câu tường thuật (He said he would come) và kể chuyện nhìn lại (He would later become a doctor). Khi kể lại một dự định không thành mà không có động từ tường thuật, dùng was/were going to (I was going to call you, but...), không dùng would. Có động từ tường thuật thì would vẫn dùng được (He said he would come, but he never did).
Was going to dùng để dự đoán trong quá khứ được không?
Được, khi người kể thấy dấu hiệu tại mốc quá khứ: I could tell that it was going to be a long day. Nghĩa này không nói về dự định có thành hay không, mà nói về điều người kể thấy trước lúc đó.
Khi nào phải đổi will thành would trong câu tường thuật?
Khi động từ tường thuật ở quá khứ và việc được nói đến đã xảy ra hoặc đã qua rồi: Last year he told me he would move. Nếu việc vẫn còn ở phía trước lúc kể, người bản ngữ có thể giữ will, nhưng dùng would luôn đúng và an toàn hơn.
Was about to khác was going to thế nào?
Was/were about to nói việc sắp xảy ra ngay lúc đó, hay đi với mệnh đề when chỉ việc khác chen vào (I was about to leave when the phone rang). Was/were going to nói về dự định, không nhất thiết sắp xảy ra ngay, và có thể đi với mốc thời gian (I was going to leave at six).
Was to dùng khi nào? Có dùng trong giao tiếp hằng ngày không?
Was/were to + V1 là cách nói trang trọng trong văn viết, tin tức và tiểu sử, cho kế hoạch chính thức hoặc số phận (He was to become a famous writer). Trong giao tiếp hằng ngày người ta dùng was going to hoặc would.
Would thói quen và would tương lai trong quá khứ phân biệt thế nào?
Would thói quen nói việc lặp lại, thường có every, often, always và đi với động từ hành động: In those days, my grandfather would feed the chickens every morning. Would tương lai trong quá khứ nói một sự kiện đơn lẻ xảy ra sau mốc quá khứ, thường có later, never, one day: He left in 1995 and would never go back.
Có dùng quá khứ tiếp diễn để nói kế hoạch trong quá khứ không?
Có, cho kế hoạch đã sắp xếp: I was meeting Linh at six, but she cancelled. Đây là hiện tại tiếp diễn chỉ tương lai lùi về quá khứ, và câu thường có mệnh đề với but cho biết kế hoạch thay đổi.
Had been going to khác was going to thế nào?
Had been going to + V1 là dạng lùi thêm một bậc, ít gặp, thường chỉ thấy trong văn viết khi có hai mốc quá khứ: Anna told me she had been going to call me, but she had lost my number. Trong câu này nói was going to cũng đúng và thông dụng hơn nhiều.
Was to have + V3 nghĩa là gì?
Là cách nói trang trọng cho kế hoạch không thực hiện được: The meeting was to have started at ten (cuộc họp dự kiến bắt đầu lúc mười giờ, nhưng thực tế thì không). Trong giao tiếp thường nói was going to start at ten, but...
Would have + V3 trong tường thuật khác câu điều kiện loại 3 thế nào?
Trong tường thuật, would have + V3 là will have + V3 lùi về quá khứ, nói việc sẽ hoàn tất trước một mốc: She said she would have finished the report by Friday. Trong câu điều kiện loại 3, would have + V3 nói điều đã không xảy ra: If I had known, I would have called you. Ngữ cảnh và sự có mặt của if giúp phân biệt.
Was due to, was supposed to và was set to khác was going to thế nào?
Due to và set to nhấn vào lịch đã định: The train was due to arrive at nine. Supposed to nhấn vào điều được mong đợi hoặc đã hẹn, thường kèm but cho biết việc không xảy ra: I was supposed to meet Anna at six, but I forgot. Was going to nhấn vào ý định của người nói.