Bỏ qua, tới nội dung chính
E
EngveraDictionary & Reader
Tổng quan & Công thức chuẩn
Động từ Khuyết thiếu & Dạng nguyên mẫuB2

Động từ Khuyết thiếu Hoàn thành trong Quá khứ

Past Modals (Modal + Have + V3)

Cấu trúc trọng tâm
Must / Can't / Should / Could / May / Might + have + V3/ed
Mục tiêu học tập & Nguyên lý chọn dạng từ

Cấu trúc động từ khuyết thiếu kết hợp dạng hoàn thành dùng để đưa ra phán đoán logic dựa trên chứng cứ quá khứ, diễn tả sự nuối tiếc, trách móc hoặc đánh giá một hành động lẽ ra nên làm nhưng đã không làm.

Vòng học chuẩn: Đánh giá đầu vào → Học quy tắc → Tra cứu phân tầng → Thực hành nhận phản hồi → Kiểm tra chuyển giao.EV-GM18

Chi tiết cách dùng & Thí dụ minh họa

3 mục trọng tâm
Chú giải tô màu cú pháp:Trợ động từ / Dấu hiệuĐộng từ / Cụm vị ngữTừ nối / Liên từ mệnh đề
1

Phán đoán chắc chắn trong quá khứ với Must have và Can't have

Must have + V3: chắc chắn đã xảy ra (có chứng cứ rõ ràng); Can't / Couldn't have + V3: chắc chắn không thể xảy ra.

The drawbridge was down; the guards must have raised the iron portcullis earlier.

→ Cầu cất đã hạ; lính gác chắc chắn đã kéo cổng sắt lên từ trước đó (chứng cứ rành rành).

He can't have traveled forty miles on foot in a single night.

→ Anh ta không thể nào đã đi bộ bốn mươi dặm chỉ trong một đêm (điều bất khả thi).

2

Nuối tiếc và trách móc với Should have và Ought to have

Should have + V3: lẽ ra nên làm điều gì trong quá khứ nhưng đã không làm; Should not have + V3: lẽ ra không nên làm nhưng đã lỡ làm.

The physician should have checked the patient's pulse before leaving.

→ Lẽ ra người thầy thuốc nên bắt mạch người bệnh trước khi rời đi (trách móc nhẹ nhàng).

We shouldn't have disclosed the terms of the alliance to foreign merchants.

→ Đáng lẽ chúng ta không nên tiết lộ các điều khoản liên minh cho thương buôn ngoại quốc.

3

Khả năng chưa chắc chắn với May have, Might have và Could have

May/Might/Could have + V3: có lẽ đã xảy ra trong quá khứ nhưng không có chứng cứ chắc chắn; Could have + V3 còn chỉ điều có khả năng làm được nhưng đã không làm.

The missing manuscript might have been mislaid in the abbey vault.

→ Bản thảo thất lạc có lẽ đã bị để quên trong căn hầm tu viện.

The cavalry could have overtaken the baggage carts, but the commander halted them.

→ Kỵ binh lẽ ra đã có thể đuổi kịp các xe hành lý, nhưng viên chỉ huy đã hạ lệnh dừng lại.

Hiểu rõ cấu trúc câu trước khi chọn dạng từ giúp tránh mất điểm đáng tiếc trong phòng thi.

Dạng thức từ & Quy tắc biến đổi

Hiển thị 5 / 5 mục (Tổng kho: 5)
Cấu trúc modal hoàn thànhMức độ chắc chắn / Ý nghĩaVí dụ minh họaBản chất sự việc
Must have + V3Người nói tin chắc việc đã xảy raHe must have left his sword behind.Suy luận logic có dấu vết
Can't / Couldn't have + V3Người nói tin rằng việc không thể đã xảy raShe couldn't have stolen the chalice.Bất khả thi dựa trên sự thật
Should have + V3Lẽ ra nên làm (nhưng không làm)You should have locked the vault.Sự nuối tiếc, trách móc
May / Might have + V3Việc có thể đã xảy ra, nhưng chưa chắcThey may have lost the trail.Suy đoán không chắc chắn
Could have + V3Có năng lực làm (nhưng đã không làm)I could have helped him.Cơ hội đã bị bỏ lỡ

Lưu ý: Phân biệt Must have done (suy đoán chắc chắn về quá khứ) với Had to do (sự bắt buộc phải làm trong quá khứ). Không thể gắn sai mọi câu có must not have + V3. Cấu trúc này có thể diễn đạt suy luận rằng một việc đã không xảy ra, tùy ngữ cảnh và biến thể tiếng Anh. Can't have + V3 diễn đạt người nói cho rằng một việc không thể đã xảy ra; hai cách diễn đạt cần được xét trong ngữ cảnh, không thay thế máy móc.

Phân biệt Đúng - Sai trong thực tế

2 lỗi trọng điểm
#Cách nói cần tránh (✕)Cách nói nên dùng (✓)Nguyên nhân & Quy tắc
1Yesterday I must have gone to the notary office to sign the deed.Yesterday I had to go to the notary office to sign the deed.Kể lại việc bắt buộc phải làm trong quá khứ dùng had to go, không dùng must have gone (chỉ suy đoán).
2You should have notify the city guards immediately.You should have notified the city guards immediately.Sau should have bắt buộc là quá khứ phân từ V3 (notified), không dùng động từ nguyên mẫu.

Đoạn văn học ứng dụng cấu trúc

Ngữ cảnh thực tế có tô màu

“The candle on the desk was burned to the socket; the scribe must have labored until the morning bell.”

→ Cây nến trên bàn đã cháy rụi đến tận đế; người chép sách chắc hẳn đã cặm cụi làm việc cho đến tận hồi chuông sớm.

“The courier can't have reached the frontier fortress yet, for the mountain pass is still impassable.”

→ Người đưa thư không thể nào đã đến được pháo đài biên ải, bởi vì con đèo núi lúc này vẫn chưa thể đi qua.

“We should have provisioned the castle with fresh water before the siege commenced.”

→ Lẽ ra chúng ta nên tích trữ nước ngọt cho lâu đài trước khi cuộc vây hãm bắt đầu.

“The weary traveler might have perished in the blizzard had the hermit not opened his cabin door.”

→ Người lữ khách mệt nhoài có lẽ đã bỏ mình trong cơn bão tuyết nếu vị ẩn sĩ không mở cánh cửa lều gỗ.

“The archers could have defended the parapet easily, but their quivers were completely empty.”

→ Những người xạ thủ lẽ ra đã có thể bảo vệ tường thành một cách dễ dàng, nhưng bao tên của họ đã hoàn toàn cạn sạch.

Quy nạp cú pháp từ ngữ liệu thực chứng

Câu dẫn chứng tô màu từ kho văn bản chuẩn

Mở Kho 580.860 câu →
Chú giải tô màu cú pháp:Trợ động từ / Dấu hiệuĐộng từ / Cụm vị ngữTừ nối / Liên từ mệnh đề
#
Câu điều kiện loại 3541 câu
If + had + V3, would have + V3
may và might24.662 câu
may hoặc might + động từ
1

In truth, it would have been strangely unnatural if Walter had not loved his daughter very dearly.

→ Thực ra, sẽ là thiếu tự nhiên một cách kỳ lạ nếu Walter không yêu con gái mình thật lòng.

John Tincroft, bachelor and benedict

However that may be, the end was, that Webster and Company became very shaky.

→ Tuy nhiên, có thể như vậy nhưng cuối cùng thì Webster and Company đã trở nên rất lung lay.

Saved by the Lifeboat
2

If someone had collected and published them, it would have been a valuable book.

Dwijendranath Tagore

There may be another war--people are so quarrelsome--and everything will go then!

→ Có thể sẽ có một cuộc chiến tranh khác - mọi người hay cãi vã - và rồi mọi chuyện sẽ qua đi!

A Little Girl in Old Philadelphia
3

If the blade had been a little longer his career would have ended there.

The Tragedy of Pudd'nhead Wilson

So if you compile from cvs you might be better off without --enable-shared.

→ Vì vậy, nếu bạn biên dịch từ cv, tốt hơn hết là bạn không nên --enable-shared.

Ada Programming/Libraries/Distributed/PolyORB
4

If he had been a strong healthy boy Colin would probably have shouted “Hooray!

The Secret Garden

Another type is the Select Case, this may prove to be easier at times.

→ Một loại khác là Select Case, đôi khi việc này có thể dễ dàng hơn.

Visual Basic/Branching
KhoXem tất cả 541 câu mẫu “Câu điều kiện loại 3” →Xem tất cả 24.662 câu mẫu “may và might” →
Mẫu câu ngữ phápCông thức nhận diệnGiải thích ngữ nghĩaKho ngữ liệu
Câu điều kiện loại 3If + had + V3, would have + V3Nói về điều không có thật trong quá khứ.541 câu →
may và mightmay hoặc might + động từĐiều có thể xảy ra, hoặc xin phép trang trọng.24.662 câu →

Luyện tập củng cố kiến thức

4 câu hỏi có giải thích

Câu 1: The grass is soaking wet this morning. It ______ rained heavily during the night.

Câu 2: Arthur was in Paris all last week. He ______ stolen the jewels in London on Wednesday.

Câu 3: I regret being impatient. I ______ spoken so harshly to the apprentice.

Câu 4: Why didn't you ask for assistance? I ______ you with the heavy timbers.

Đối chiếu nâng cao · Tránh nhầm lẫn giữa các thì & cấu trúc

So sánh Cặp đôi · Cặp 3 & Phương pháp nhớ thông minh

Xem trọn bộ So sánh Cặp đôi & Cặp 3 →

Đối chiếu Bộ 3 liên quan: Bộ 3 Động từ Khuyết thiếu Quá khứ: Must have V3 · Should have V3 · Could/Needn't have V3

Mở chuyên đề bộ 3 →

Quy tắc nhớ nhanh: Quy tắc Suy Luận vs Trách Cứ Quá Khứ: Chắc hẳn đã xảy ra (95% có căn cứ) dùng must have + V3; chắc chắn không thể xảy ra dùng can't have + V3; lẽ ra nên làm mà đã không làm dùng should have + V3; không cần làm mà lỡ làm rồi dùng needn't have + V3.

1. Must / Can't have + V3 (Suy luận)2. Should (not) have + V3 (Lẽ ra nên)3. Needn't have + V3 (Lỡ làm dư)
S + must / can't + have + V3/edS + should / ought to + (not) + have + V3/edS + needn't + have + V3/ed
Must have V3: chắc hẳn đã làm (dựa trên dấu vết); Can't have V3: chắc chắn đã không làm.Should have V3: lẽ ra phải làm nhưng thực tế ĐÃ KHÔNG LÀM; Shouldn't have V3: lẽ ra đừng làm nhưng ĐÃ LỠ LÀM.Diễn tả một việc thực tế đã làm xong trong quá khứ nhưng sau đó mới biết là không cần thiết.

The grass is wet. It must have rained heavily last night.

→ Mặt cỏ ướt sũng kìa. Đêm qua chắc hẳn trời đã mưa rất to.

You should have backed up the data before resetting the computer.

→ Lẽ ra bạn phải sao lưu dữ liệu trước khi đặt lại máy tính (thực tế đã mất dữ liệu).

You needn't have brought an umbrella; the sky was completely clear.

→ Lẽ ra bạn chẳng cần mang theo dù đâu; bầu trời quang đãng suốt cả ngày.

Kiểm tra đầy đủ các trường hợp dùng & bẫy thường gặp của chuyên đề

Bài tập & Đề Test mẫu phân biệt ngữ pháp (2 câu)

Bộ câu hỏi phủ trọn các trường hợp sử dụng, cặp cấu trúc dễ nhầm và bẫy lỗi sai thực tế của chuyên đề Động từ Khuyết thiếu Hoàn thành trong Quá khứ.

Đã làm: 0/2 câu
Câu 1Bẫy lỗi sai #1 · Tránh nhầm cấu trúcB2

Yesterday I _____ to the notary office to sign the deed.

Câu 2Bẫy lỗi sai #2 · Tránh nhầm cấu trúcB2

You should have _____ the city guards immediately.

Câu hỏi thường gặp (10)

Giải đáp lỗi làm bài & Biến thể

Bản chất của các cấu trúc Modal Perfect là gì?

Là sự kết hợp giữa động từ khuyết thiếu và thì hoàn thành (have + V3) để nhìn lại và phán đoán hoặc đánh giá các sự việc trong quá khứ.

Phân biệt Must have done và Had to do thế nào?

Must have done là suy đoán logic ("chắc là đã..."); Had to do là nghĩa vụ thực tế phải thi hành trong quá khứ ("đã phải...").

Tại sao lại dùng Can't have done thay vì Must not have done?

Khi muốn bác bỏ khả năng một việc đã xảy ra (không thể nào đã xảy ra), tiếng Anh dùng Can't have done hoặc Couldn't have done. Riêng Must not have done đôi khi được dùng trong một số ngữ cảnh (đặc biệt tiếng Anh Mỹ) để suy luận rằng một việc chắc hẳn đã không diễn ra; hai cấu trúc có sắc thái nghĩa khác nhau nên không thay thế máy móc.

Could have done có ý nghĩa gì đặc thù?

Chỉ một cơ hội hoặc khả năng đã tồn tại trong quá khứ nhưng chủ ngữ đã không thực hiện (lẽ ra có thể làm được).

Needn't have done có thuộc nhóm này không?

Có, chỉ hành động đã làm trong quá khứ nhưng thực tế lại không cần thiết.

Các cấu trúc này xuất hiện ở dạng câu nào trong IELTS Speaking?

Rất hữu ích trong IELTS Speaking Part 2 và Part 3 khi nói về những quyết định đã qua hoặc sự nuối tiếc trong quá khứ.

May have done khác Might have done ở điểm nào?

May have done diễn tả khả năng có cơ sở hơn một chút; Might have done chỉ sự phỏng đoán mong manh hơn.

Sau modal perfect, động từ chính chia ở dạng nào?

Bắt buộc luôn luôn là quá khứ phân từ V3/ed (past participle), không bao giờ dùng dạng nguyên mẫu.

Trong câu bị động, cấu trúc này biến đổi ra sao?

Thêm been vào giữa have và V3: Modal + have been + V3/ed (Ví dụ: The letter must have been intercepted).

Lỗi dịch thuật tai hại thường gặp nhất là gì?

Dịch "I must have done" thành "Tôi phải làm", gây hiểu nhầm tai hại giữa việc bắt buộc và sự suy đoán.

Học tiếp trong lộ trình

Động từ khuyết thiếu →