Bỏ qua, tới nội dung chính
E
EngveraDictionary & Reader
Tổng quan & Công thức chuẩn
Các thì & Dạng thức Động từB2

Thì Tương lai hoàn thành và Tương lai hoàn thành tiếp diễn

Future Perfect and Future Perfect Continuous

Cấu trúc trọng tâm
Tương lai hoàn thành:S + will have + V3/ed
Tương lai hoàn thành tiếp diễn:S + will have been + V-ing
Mục tiêu học tập & Nguyên lý chọn dạng từ

Tương lai hoàn thành diễn tả hành động sẽ hoàn tất trước một thời điểm hoặc sự việc khác trong tương lai. Tương lai hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian kéo dài liên tục của hành động tính đến một mốc tương lai.

Vòng học chuẩn: Đánh giá đầu vào → Học quy tắc → Tra cứu phân tầng → Thực hành nhận phản hồi → Kiểm tra chuyển giao.EV-GM29

Chi tiết cách dùng & Thí dụ minh họa

3 mục trọng tâm
Chú giải tô màu cú pháp:Trợ động từ / Dấu hiệuĐộng từ / Cụm vị ngữTừ nối / Liên từ mệnh đề
1

Hành động hoàn tất trước một mốc thời gian trong tương lai

Dùng Tương lai hoàn thành với giới từ By (trước) hoặc By the time để chỉ sự việc đã xong xuôi trước thời điểm đó.

By next December, the masons will have completed the cathedral tower.

→ Trước tháng Mười Hai tới, những người thợ nề sẽ đã xây xong ngọn tháp thánh đường.

By the time the convoy arrives, we will have prepared the fortress.

→ Trước khi đoàn hộ tống đến nơi, chúng tôi sẽ đã chuẩn bị xong pháo đài.

2

Nhấn mạnh độ dài liên tục tính đến một mốc tương lai

Dùng Tương lai hoàn thành tiếp diễn khi muốn nhấn mạnh tiến trình hành động kéo dài liên tục được bao nhiêu lâu cho tới thời điểm tương lai.

By November, Professor Bennett will have been lecturing at the university for forty years.

→ Tính đến tháng Mười Một, Giáo sư Bennett sẽ đã giảng dạy tại trường đại học liên tục suốt bốn mươi năm.

By midnight, the sentinels will have been standing guard for eight continuous hours.

→ Tính đến nửa đêm, những người lính gác sẽ đã đứng gác liên tục suốt tám tiếng đồng hồ.

3

Quy tắc chia thì trong mệnh đề By the time

Mệnh đề phụ sau By the time phải chia ở Hiện tại đơn, tuyệt đối không dùng trợ động từ will.

By the time you receive this letter, the ship will have departed.

→ Trước lúc bạn nhận được bức thư này, con tàu sẽ đã rời bến.

By the time the harvest begins, the rains will have ceased.

→ Trước khi vụ mùa bắt đầu, những cơn mưa sẽ đã chấm dứt.

Hiểu rõ cấu trúc câu trước khi chọn dạng từ giúp tránh mất điểm đáng tiếc trong phòng thi.

Dạng thức từ & Quy tắc biến đổi

Hiển thị 3 / 3 mục (Tổng kho: 3)
ThìCông thức khẳng địnhCông thức phủ địnhTrọng tâm diễn đạt
Tương lai hoàn thànhS + will have + V3/edS + will not have + V3/edNhấn mạnh sự hoàn tất trước mốc tương lai
Tương lai hoàn thành tiếp diễnS + will have been + V-ingS + will not have been + V-ingNhấn mạnh thời lượng kéo dài liên tục
Mệnh đề đi kèmBy + mốc thời gian / By the time + S + V(hiện tại đơn)Before + mốc thời gianĐiểm mốc định vị mốc hoàn tất

Lưu ý: By the time kết hợp mệnh đề Hiện tại đơn (By the time + S + V1/s/es), mệnh đề chính dùng Tương lai hoàn thành (S + will have + V3/ed).

Phân biệt Đúng - Sai trong thực tế

3 lỗi trọng điểm
#Cách nói cần tránh (✕)Cách nói nên dùng (✓)Nguyên nhân & Quy tắc
1By the time he will arrive, we will have finished the ledger.By the time he arrives, we will have finished the ledger.Trong mệnh đề By the time phải dùng Hiện tại đơn (arrives), không dùng will.
2By next year, I will have been knowing him for ten years.By next year, I will have known him for ten years.Know là động từ trạng thái, không dùng ở thì tiếp diễn, phải dùng Tương lai hoàn thành đơn.
3By tomorrow, they will have finish the stone bridge.By tomorrow, they will have finished the stone bridge.Trong cấu trúc Tương lai hoàn thành (will have + V3/ed), động từ sau have phải ở dạng quá khứ phân từ (finished). Lưu ý giới từ by chỉ mốc hạn chót (không muộn hơn thời điểm đó), thường đi với thì hoàn thành khi nhấn mạnh việc sẽ hoàn tất trước mốc này.

Đoạn văn học ứng dụng cấu trúc

Ngữ cảnh thực tế có tô màu

“By sunset, the weary messengers will have crossed the snowy mountain pass.”

→ Trước lúc hoàng hôn buông, những người đưa tin mệt nhoài sẽ đã vượt qua con đèo núi phủ đầy tuyết trắng.

“By the end of this reign, the kingdom will have endured three devastating famines.”

→ Trước khi triều đại này kết thúc, vương quốc sẽ đã trải qua ba trận đói tàn khốc.

“When the bells toll midnight, the scholar will have been deciphering the manuscript for ten hours.”

→ Khi chuông điểm nửa đêm, vị học giả sẽ đã ngồi giải mã bản thảo liên tục suốt mười tiếng.

“By the time the magistrate arrives, the rebel company will have vanished into the forest.”

→ Trước lúc quan thẩm phán đến nơi, toán người nổi dậy sẽ đã biến mất vào rừng sâu.

“By next spring, the young apprentice will have been serving the guild master for seven years.”

→ Tính đến mùa xuân tới, người học việc trẻ tuổi sẽ đã theo phục vụ chủ phường hội liên tục tròn bảy năm.

Quy nạp cú pháp từ ngữ liệu thực chứng

Câu dẫn chứng tô màu từ kho văn bản chuẩn

Mở Kho 580.860 câu →
Chú giải tô màu cú pháp:Trợ động từ / Dấu hiệuĐộng từ / Cụm vị ngữTừ nối / Liên từ mệnh đề
#
Tương lai với will27.937 câu
will + động từ
Hiện tại hoàn thành34.877 câu
have hoặc has + V3
1

Is there any possible way of guessing approximately how long a scent will remain?

→ Có cách nào để đoán được mùi hương sẽ lưu lại trong bao lâu không?

The Lair of the White Worm

In humans, cells with location-specific firing patterns have been reported in a study.

→ Ở người, các tế bào có kiểu bắn theo vị trí cụ thể đã được báo cáo trong một nghiên cứu.

Hippocampus
2

There may be another war--people are so quarrelsome--and everything will go then!

→ Có thể sẽ có một cuộc chiến tranh khác - mọi người hay cãi vã - và rồi mọi chuyện sẽ qua đi!

A Little Girl in Old Philadelphia

For example, black people have been dehumanized by racist images comparing them to apes.

→ Ví dụ, người da đen đã bị mất nhân tính bởi những hình ảnh phân biệt chủng tộc so sánh họ với loài khỉ.

Dehumanization
3

The selected products will be generated as new sequences on clicking the Ligate button.

→ Các sản phẩm đã chọn sẽ được tạo dưới dạng chuỗi mới khi nhấp vào nút Ligate.

GENtle/Ligation

Hijacking off the coast of Somalia has become increasingly common over the last decade.

→ Cướp biển ngoài khơi Somalia ngày càng trở nên phổ biến trong thập kỷ qua.

Pirates capture Saudi oil tanker
4

People will figure this out, and then the expected number of people will rise.

→ Mọi người sẽ tìm ra điều này và sau đó số lượng người dự kiến ​​sẽ tăng lên.

Strategy for Information Markets/Network Externalities/Expectations Management

Perhaps you have not been out; it is so difficult to keep warm indoors."

→ Có lẽ bạn chưa ra ngoài; thật khó để giữ ấm trong nhà."

Doctor Luttrell's First Patient
KhoXem tất cả 27.937 câu mẫu “Tương lai với will” →Xem tất cả 34.877 câu mẫu “Hiện tại hoàn thành” →
Mẫu câu ngữ phápCông thức nhận diệnGiải thích ngữ nghĩaKho ngữ liệu
Tương lai với willwill + động từQuyết định tức thời, lời hứa hoặc dự đoán.27.937 câu →
Hiện tại hoàn thànhhave hoặc has + V3Việc đã xảy ra và còn liên quan đến hiện tại.34.877 câu →

Luyện tập củng cố kiến thức

4 câu hỏi có giải thích

Câu 1: Chọn dạng Tương lai hoàn thành bị động: By the time you return from London, the contract ______ signed.

Câu 2: By next August, they ______ married for fifty years.

Câu 3: By five o'clock, she ______ in the laboratory for eight hours straight.

Câu 4: Which sentence is grammatically correct?

Kiểm tra đầy đủ các trường hợp dùng & bẫy thường gặp của chuyên đề

Bài tập & Đề Test mẫu phân biệt ngữ pháp (3 câu)

Bộ câu hỏi phủ trọn các trường hợp sử dụng, cặp cấu trúc dễ nhầm và bẫy lỗi sai thực tế của chuyên đề Thì Tương lai hoàn thành và Tương lai hoàn thành tiếp diễn.

Đã làm: 0/3 câu
Câu 1Bẫy lỗi sai #1 · Nhận diện câu chuẩnB2

Chọn câu diễn đạt ĐÚNG chuẩn ngữ pháp trong chuyên đề "Thì Tương lai hoàn thành và Tương lai hoàn thành tiếp diễn":

Câu 2Bẫy lỗi sai #2 · Tránh nhầm cấu trúcB2

By next year, I will have _____ him for ten years.

Câu 3Bẫy lỗi sai #3 · Tránh nhầm cấu trúcB2

By tomorrow, they will have _____.

Câu hỏi thường gặp (10)

Giải đáp lỗi làm bài & Biến thể

Bản chất của thì Tương lai hoàn thành là gì?

Bản chất là xem xét một hành động đã hoàn tất và kết thúc xong xuôi từ góc nhìn của một thời điểm trong tương lai.

Khác biệt đáng chú ý giữa Tương lai hoàn thành đơn và tiếp diễn là gì?

Dạng đơn nhấn mạnh sự hoàn tất của kết quả; dạng tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian kéo dài liên tục không đứt đoạn.

Giới từ nào là dấu hiệu đặc trưng nhất của thì này?

Giới từ By (By Monday, By 2030, By next month) và liên từ By the time.

Mệnh đề sau By the time chia thì gì?

Luôn luôn chia ở thì Hiện tại đơn, không bao giờ dùng will trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian.

Cấu trúc này xuất hiện ở dạng bài nào trong IELTS Writing?

Rất hữu ích trong IELTS Writing Task 1 khi phân tích biểu đồ có dự báo số liệu tới các mốc tương lai (By 2040, the population will have reached...).

Trong câu bị động, Tương lai hoàn thành có công thức thế nào?

Công thức là S + will have been + V3/ed (ví dụ: The bridge will have been constructed).

Động từ trạng thái như know, have, love dùng dạng nào?

Bắt buộc dùng Tương lai hoàn thành đơn, không dùng dạng tiếp diễn (will have known, will have had).

Có thể thay will bằng must hoặc may không?

Có thể, khi muốn diễn tả phán đoán mang tính ước lượng (By now he must have arrived).

Lỗi dịch thuật hay gặp từ tiếng Việt sang thì này là gì?

Bỏ quên trợ động từ have và chia nhầm thành thì Tương lai đơn thông thường khi gặp chữ "trước khi".

Làm sao để luyện tập thành thạo thì này?

Viết ra các mục tiêu dài hạn của bản thân kèm mốc thời gian cụ thể (By the age of thirty, I will have...).

Học tiếp trong lộ trình

Diễn đạt tương lai →