Thì Tương lai hoàn thành và Tương lai hoàn thành tiếp diễn
Future Perfect and Future Perfect Continuous
S + will have + V3/edS + will have been + V-ingTương lai hoàn thành diễn tả hành động sẽ hoàn tất trước một thời điểm hoặc sự việc khác trong tương lai. Tương lai hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian kéo dài liên tục của hành động tính đến một mốc tương lai.
Chi tiết cách dùng & Thí dụ minh họa
Hành động hoàn tất trước một mốc thời gian trong tương lai
By next December, the masons will have completed the cathedral tower.
→ Trước tháng Mười Hai tới, những người thợ nề sẽ đã xây xong ngọn tháp thánh đường.
By the time the convoy arrives, we will have prepared the fortress.
→ Trước khi đoàn hộ tống đến nơi, chúng tôi sẽ đã chuẩn bị xong pháo đài.
Nhấn mạnh độ dài liên tục tính đến một mốc tương lai
By November, Professor Bennett will have been lecturing at the university for forty years.
→ Tính đến tháng Mười Một, Giáo sư Bennett sẽ đã giảng dạy tại trường đại học liên tục suốt bốn mươi năm.
By midnight, the sentinels will have been standing guard for eight continuous hours.
→ Tính đến nửa đêm, những người lính gác sẽ đã đứng gác liên tục suốt tám tiếng đồng hồ.
Quy tắc chia thì trong mệnh đề By the time
By the time you receive this letter, the ship will have departed.
→ Trước lúc bạn nhận được bức thư này, con tàu sẽ đã rời bến.
By the time the harvest begins, the rains will have ceased.
→ Trước khi vụ mùa bắt đầu, những cơn mưa sẽ đã chấm dứt.
Dạng thức từ & Quy tắc biến đổi
| Thì | Công thức khẳng định | Công thức phủ định | Trọng tâm diễn đạt |
|---|---|---|---|
| Tương lai hoàn thành | S + will have + V3/ed | S + will not have + V3/ed | Nhấn mạnh sự hoàn tất trước mốc tương lai |
| Tương lai hoàn thành tiếp diễn | S + will have been + V-ing | S + will not have been + V-ing | Nhấn mạnh thời lượng kéo dài liên tục |
| Mệnh đề đi kèm | By + mốc thời gian / By the time + S + V(hiện tại đơn) | Before + mốc thời gian | Điểm mốc định vị mốc hoàn tất |
Lưu ý: By the time kết hợp mệnh đề Hiện tại đơn (By the time + S + V1/s/es), mệnh đề chính dùng Tương lai hoàn thành (S + will have + V3/ed).
Phân biệt Đúng - Sai trong thực tế
3 lỗi trọng điểm| # | Cách nói cần tránh (✕) | Cách nói nên dùng (✓) | Nguyên nhân & Quy tắc |
|---|---|---|---|
| 1 | By the time he will arrive, we will have finished the ledger. | By the time he arrives, we will have finished the ledger. | Trong mệnh đề By the time phải dùng Hiện tại đơn (arrives), không dùng will. |
| 2 | By next year, I will have been knowing him for ten years. | By next year, I will have known him for ten years. | Know là động từ trạng thái, không dùng ở thì tiếp diễn, phải dùng Tương lai hoàn thành đơn. |
| 3 | By tomorrow, they will have finish the stone bridge. | By tomorrow, they will have finished the stone bridge. | Trong cấu trúc Tương lai hoàn thành (will have + V3/ed), động từ sau have phải ở dạng quá khứ phân từ (finished). Lưu ý giới từ by chỉ mốc hạn chót (không muộn hơn thời điểm đó), thường đi với thì hoàn thành khi nhấn mạnh việc sẽ hoàn tất trước mốc này. |
Đoạn văn học ứng dụng cấu trúc
Ngữ cảnh thực tế có tô màu“By sunset, the weary messengers will have crossed the snowy mountain pass.”
→ Trước lúc hoàng hôn buông, những người đưa tin mệt nhoài sẽ đã vượt qua con đèo núi phủ đầy tuyết trắng.
“By the end of this reign, the kingdom will have endured three devastating famines.”
→ Trước khi triều đại này kết thúc, vương quốc sẽ đã trải qua ba trận đói tàn khốc.
“When the bells toll midnight, the scholar will have been deciphering the manuscript for ten hours.”
→ Khi chuông điểm nửa đêm, vị học giả sẽ đã ngồi giải mã bản thảo liên tục suốt mười tiếng.
“By the time the magistrate arrives, the rebel company will have vanished into the forest.”
→ Trước lúc quan thẩm phán đến nơi, toán người nổi dậy sẽ đã biến mất vào rừng sâu.
“By next spring, the young apprentice will have been serving the guild master for seven years.”
→ Tính đến mùa xuân tới, người học việc trẻ tuổi sẽ đã theo phục vụ chủ phường hội liên tục tròn bảy năm.
Câu dẫn chứng tô màu từ kho văn bản chuẩn
| # | Tương lai với will27.937 câu will + động từ | Hiện tại hoàn thành34.877 câu have hoặc has + V3 |
|---|---|---|
| 1 | Is there any possible way of guessing approximately how long a scent will remain? → Có cách nào để đoán được mùi hương sẽ lưu lại trong bao lâu không? The Lair of the White Worm | In humans, cells with location-specific firing patterns have been reported in a study. → Ở người, các tế bào có kiểu bắn theo vị trí cụ thể đã được báo cáo trong một nghiên cứu. Hippocampus |
| 2 | There may be another war--people are so quarrelsome--and everything will go then! → Có thể sẽ có một cuộc chiến tranh khác - mọi người hay cãi vã - và rồi mọi chuyện sẽ qua đi! A Little Girl in Old Philadelphia | For example, black people have been dehumanized by racist images comparing them to apes. → Ví dụ, người da đen đã bị mất nhân tính bởi những hình ảnh phân biệt chủng tộc so sánh họ với loài khỉ. Dehumanization |
| 3 | The selected products will be generated as new sequences on clicking the Ligate button. → Các sản phẩm đã chọn sẽ được tạo dưới dạng chuỗi mới khi nhấp vào nút Ligate. GENtle/Ligation | Hijacking off the coast of Somalia has become increasingly common over the last decade. → Cướp biển ngoài khơi Somalia ngày càng trở nên phổ biến trong thập kỷ qua. Pirates capture Saudi oil tanker |
| 4 | People will figure this out, and then the expected number of people will rise. → Mọi người sẽ tìm ra điều này và sau đó số lượng người dự kiến sẽ tăng lên. Strategy for Information Markets/Network Externalities/Expectations Management | Perhaps you have not been out; it is so difficult to keep warm indoors." → Có lẽ bạn chưa ra ngoài; thật khó để giữ ấm trong nhà." Doctor Luttrell's First Patient |
| Kho | Xem tất cả 27.937 câu mẫu “Tương lai với will” → | Xem tất cả 34.877 câu mẫu “Hiện tại hoàn thành” → |
| Mẫu câu ngữ pháp | Công thức nhận diện | Giải thích ngữ nghĩa | Kho ngữ liệu |
|---|---|---|---|
| Tương lai với will | will + động từ | Quyết định tức thời, lời hứa hoặc dự đoán. | 27.937 câu → |
| Hiện tại hoàn thành | have hoặc has + V3 | Việc đã xảy ra và còn liên quan đến hiện tại. | 34.877 câu → |
Luyện tập củng cố kiến thức
Câu 1: Chọn dạng Tương lai hoàn thành bị động: By the time you return from London, the contract ______ signed.
Câu 2: By next August, they ______ married for fifty years.
Câu 3: By five o'clock, she ______ in the laboratory for eight hours straight.
Câu 4: Which sentence is grammatically correct?
Bài tập & Đề Test mẫu phân biệt ngữ pháp (3 câu)
Bộ câu hỏi phủ trọn các trường hợp sử dụng, cặp cấu trúc dễ nhầm và bẫy lỗi sai thực tế của chuyên đề Thì Tương lai hoàn thành và Tương lai hoàn thành tiếp diễn.
Chọn câu diễn đạt ĐÚNG chuẩn ngữ pháp trong chuyên đề "Thì Tương lai hoàn thành và Tương lai hoàn thành tiếp diễn":
By next year, I will have _____ him for ten years.
By tomorrow, they will have _____.
Câu hỏi thường gặp (10)
Giải đáp lỗi làm bài & Biến thểBản chất của thì Tương lai hoàn thành là gì?
Bản chất là xem xét một hành động đã hoàn tất và kết thúc xong xuôi từ góc nhìn của một thời điểm trong tương lai.
Khác biệt đáng chú ý giữa Tương lai hoàn thành đơn và tiếp diễn là gì?
Dạng đơn nhấn mạnh sự hoàn tất của kết quả; dạng tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian kéo dài liên tục không đứt đoạn.
Giới từ nào là dấu hiệu đặc trưng nhất của thì này?
Giới từ By (By Monday, By 2030, By next month) và liên từ By the time.
Mệnh đề sau By the time chia thì gì?
Luôn luôn chia ở thì Hiện tại đơn, không bao giờ dùng will trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian.
Cấu trúc này xuất hiện ở dạng bài nào trong IELTS Writing?
Rất hữu ích trong IELTS Writing Task 1 khi phân tích biểu đồ có dự báo số liệu tới các mốc tương lai (By 2040, the population will have reached...).
Trong câu bị động, Tương lai hoàn thành có công thức thế nào?
Công thức là S + will have been + V3/ed (ví dụ: The bridge will have been constructed).
Động từ trạng thái như know, have, love dùng dạng nào?
Bắt buộc dùng Tương lai hoàn thành đơn, không dùng dạng tiếp diễn (will have known, will have had).
Có thể thay will bằng must hoặc may không?
Có thể, khi muốn diễn tả phán đoán mang tính ước lượng (By now he must have arrived).
Lỗi dịch thuật hay gặp từ tiếng Việt sang thì này là gì?
Bỏ quên trợ động từ have và chia nhầm thành thì Tương lai đơn thông thường khi gặp chữ "trước khi".
Làm sao để luyện tập thành thạo thì này?
Viết ra các mục tiêu dài hạn của bản thân kèm mốc thời gian cụ thể (By the age of thirty, I will have...).