Giới từ chỉ nơi chốn
Prepositions of Place
under, over, above, below, next to, beside, by, near, between, among, opposite, in front of, behind, inside, outsideGiới từ chỉ nơi chốn cho biết người hoặc vật ở đâu. Ba giới từ nền tảng là in (bên trong một không gian, một thành phố, một nước), on (trên một bề mặt) và at (một điểm hoặc nơi diễn ra hoạt động). Ngoài ra còn các giới từ chỉ vị trí so với vật khác như under, over, above, below, next to, between, opposite, in front of và behind. Sau be, live, stay và work, giới từ nơi chốn đi thẳng với địa điểm, không dùng to (ngoại lệ quen thuộc: have been to, nghĩa là đã đến đó rồi và đã quay về).
Chi tiết cách dùng & Thí dụ minh họa
In: ở bên trong một không gian hoặc một khu vực
My phone is in my bag.
→ Điện thoại của tôi ở trong túi.
The eggs are in the fridge.
→ Trứng ở trong tủ lạnh.
We are in the kitchen.
→ Chúng tôi đang ở trong bếp.
Mai lives in Can Tho.
→ Mai sống ở Cần Thơ.
On: ở trên bề mặt
The book is on the table.
→ Cuốn sách ở trên bàn.
There is a clock on the wall.
→ Có một cái đồng hồ trên tường.
The cat is sleeping on the roof.
→ Con mèo đang ngủ trên mái nhà.
Please write your name on the first page.
→ Xin hãy viết tên của bạn trên trang đầu tiên.
At: ở một điểm hoặc nơi diễn ra hoạt động
Lan is waiting at the bus stop.
→ Lan đang đợi ở trạm xe buýt.
There is someone at the door.
→ Có ai đó ở cửa.
Peter is at the airport.
→ Peter đang ở sân bay.
Hoa lives at 12 Park Road.
→ Hoa sống ở số 12 đường Park.
We are at a party.
→ Chúng tôi đang ở một bữa tiệc.
Cụm cố định: at home, at work, in bed, in hospital
Tom is not at school today. He is in bed.
→ Hôm nay Tom không ở trường. Anh ấy đang nằm trên giường.
Anna is at work until six.
→ Anna ở chỗ làm đến sáu giờ.
The fountain is in the middle of the square.
→ Đài phun nước ở giữa quảng trường.
The museum is on the left, and the library is on the right.
→ Bảo tàng ở bên trái, còn thư viện ở bên phải.
The bus stop is at the end of this street.
→ Trạm xe buýt ở cuối con đường này.
Phương tiện: in a car, on a bus
Anna is waiting in her car.
→ Anna đang ngồi đợi trong xe hơi của cô ấy.
We are in a taxi.
→ Chúng tôi đang ở trong một chiếc taxi.
The passengers are on the train.
→ Hành khách đang ở trên tàu.
Minh is on his bike.
→ Minh đang ngồi trên xe đạp của mình.
Under, over, above, below
The cat is sleeping under the table.
→ Con mèo đang ngủ dưới bàn.
A lamp hangs over the desk.
→ Một cái đèn treo phía trên bàn làm việc.
Anna hung a picture above the sofa.
→ Anna treo một bức tranh phía trên ghế sofa.
Please write your answer below the line.
→ Xin hãy viết câu trả lời của bạn bên dưới đường kẻ.
Next to, beside, by, near
Anna sits next to Tom in class.
→ Anna ngồi cạnh Tom trong lớp.
The bakery is beside the post office.
→ Tiệm bánh nằm cạnh bưu điện.
The desk is by the window.
→ Bàn làm việc ở cạnh cửa sổ.
The market is near the river.
→ Chợ ở gần sông.
Between, among, opposite
The cafe is between the gym and the bakery.
→ Quán cà phê nằm giữa phòng tập thể dục và tiệm bánh.
Mai is sitting among her friends.
→ Mai đang ngồi giữa những người bạn của cô ấy.
My friend lives opposite the museum.
→ Bạn tôi sống đối diện bảo tàng.
The house stands among tall trees.
→ Ngôi nhà nằm giữa những cây cao.
In front of, behind, inside, outside
There is a tree in front of the school.
→ Có một cái cây ở phía trước trường.
The cat is hiding behind the sofa.
→ Con mèo đang trốn sau ghế sofa.
Please wait outside the office.
→ Xin hãy đợi bên ngoài văn phòng.
It is warm inside the house.
→ Bên trong ngôi nhà rất ấm.
Minh sits in the front of the car.
→ Minh ngồi ở phía trước trong xe hơi.
Be, live, stay, work và arrive: thường không dùng to
We stayed at a small hotel near the beach.
→ Chúng tôi đã ở một khách sạn nhỏ gần bãi biển.
Linh works in a big hospital.
→ Linh làm việc ở một bệnh viện lớn.
The train arrives in Hanoi at eight.
→ Tàu đến Hà Nội lúc tám giờ.
Sara arrived at the station early.
→ Sara đã đến nhà ga sớm.
Khác biệt giữa tiếng Anh Anh và tiếng Anh Mỹ
Ken lives in Church Street.
→ Ken sống ở đường Church.
Lan is in hospital.
→ Lan đang nằm viện.
Anna plays in the school team.
→ Anna chơi trong đội của trường.
Dạng thức từ & Quy tắc biến đổi
| Giới từ | Nghĩa và cách dùng | Ví dụ | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| in | Bên trong một không gian, thành phố, quốc gia | The cat is in the box. | live in + thành phố hoặc quốc gia |
| on | Trên bề mặt; trên xe buýt, tàu, máy bay | The cup is on the shelf. | on the left, on the right, on the top floor |
| at | Một điểm; địa chỉ có số nhà; nơi diễn ra hoạt động | Nam is at the bus station. | at home, at work, at school |
| under | Ở dưới, thường sát bên dưới | The umbrella is under the chair. | Trái nghĩa với over |
| over, above | Ở phía trên | There is a clock above the door. | over: ngay phía trên hoặc che phủ; above: chỉ cần cao hơn |
| below | Ở thấp hơn | The kitchen is below my room. | Không nhất thiết sát bên dưới |
| next to, beside | Ngay bên cạnh | The gym is next to the library. | Beside khác besides (ngoài ra) |
| by | Ngay bên cạnh, hay dùng với vật cố định | She is standing by the door. | Cũng dùng chỉ phương tiện: by bus |
| near | Ở gần | The hotel is near the beach. | Có thể còn cách một đoạn |
| between | Ở giữa hai vật hoặc hai bên | The shop is between a pharmacy and a cafe. | between A and B |
| among | Ở giữa nhiều vật hoặc một nhóm | A bird is sitting among the leaves. | Từ ba vật trở lên, không nêu riêng từng vật |
| opposite | Ở đối diện, mặt đối mặt | The cafe is opposite the station. | Tiếng Anh Mỹ hay nói across from |
| in front of, behind | Ở phía trước, ở phía sau | The car is in front of the house. | Không bỏ of trong in front of |
| inside, outside | Bên trong, bên ngoài | The dog is outside the house. | Cũng dùng làm trạng từ: It is cold outside. |
Lưu ý: Mẹo nhớ ba giới từ nền tảng: in là bên trong, on là trên bề mặt, at là một điểm. Tầng của tòa nhà dùng on (on the top floor). Cách đếm tầng khác nhau giữa tiếng Anh Anh (ground floor là tầng trệt, first floor là tầng trên đó) và tiếng Anh Mỹ (first floor là tầng trệt), nên khi cần rõ ràng hãy nói top floor hoặc nêu tên tầng cụ thể. Các cụm in the street và on the street, in hospital và in the hospital, in a team và on a team thường khác nhau giữa hai biến thể.
Phân biệt Đúng - Sai trong thực tế
9 lỗi trọng điểm| # | Cách nói cần tránh (✕) | Cách nói nên dùng (✓) | Nguyên nhân & Quy tắc |
|---|---|---|---|
| 1 | She lives at Hanoi. | She lives in Hanoi. | Thành phố và quốc gia đi với in. At dùng cho địa chỉ có số nhà (at 12 Park Road) hoặc một điểm cụ thể như trạm xe buýt, sân bay. |
| 2 | My wallet is in the table. | My wallet is on the table. | Vật nằm trên mặt bàn, tức một bề mặt, nên dùng on. In chỉ dùng khi vật nằm trong lòng một không gian hoặc một vật rỗng như cái hộp, cái túi. |
| 3 | We arrived to the hotel at nine. | We arrived at the hotel at nine. | Arrive không đi với to. Dùng arrive at cho nơi nhỏ (hotel, station, airport) và arrive in cho thành phố hoặc quốc gia (arrive in London). |
| 4 | She goes to work in bus. | She goes to work by bus. | Khi nói cách đi dùng by + phương tiện, không có mạo từ: by bus, by train. Khi nói vị trí trên xe, cách nói thường dùng là on the bus, on the train; riêng xe hơi và taxi dùng in the car, in a taxi. |
| 5 | Peter is sitting besides Nam. | Peter is sitting beside Nam. | Beside nghĩa là bên cạnh. Besides nghĩa là ngoài ra, thêm vào đó (Besides English, Nam speaks French), nên không dùng để chỉ vị trí. |
| 6 | The shop is in front the bank. | The shop is in front of the bank. | In front of là cụm cố định, cần đủ ba từ. Thiếu of là lỗi thường gặp. |
| 7 | We stayed in home all day. | We stayed at home all day. | At home là cụm cố định nghĩa là ở nhà. Không nói in home hay on home. Nếu muốn nhấn mạnh bên trong ngôi nhà thì nói in the house. |
| 8 | The bookshop is among the museum and the gym. | The bookshop is between the museum and the gym. | Ở giữa hai vật cụ thể được nêu tên thì dùng between ... and .... Among dùng cho một nhóm hoặc từ ba vật trở lên, không nêu riêng từng thứ. |
| 9 | Lan lives in 25 Park Road. | Lan lives at 25 Park Road. | Địa chỉ có số nhà đi với at. Không có số nhà, tên đường thường đi với in (tiếng Anh Anh) hoặc on (tiếng Anh Mỹ): in Park Road, on Park Road. |
Đoạn văn học ứng dụng cấu trúc
Ngữ cảnh thực tế có tô màu“My house is at 18 Lake Road.”
→ Nhà tôi ở số 18 đường Lake.
“There is a small cafe opposite my house.”
→ Có một quán cà phê nhỏ đối diện nhà tôi.
“The bank is next to the cafe.”
→ Ngân hàng nằm cạnh quán cà phê.
“The bakery is between the pharmacy and the post office.”
→ Tiệm bánh nằm giữa nhà thuốc và bưu điện.
“Behind the post office, there is a little park.”
→ Phía sau bưu điện có một công viên nhỏ.
“Under a big tree, there is a wooden bench.”
→ Dưới một cây lớn có một chiếc ghế gỗ.
“In the evening, I sit on the bench and read.”
→ Buổi tối, tôi ngồi trên ghế và đọc sách.
“My friend Minh lives near the park, so we often meet there.”
→ Minh, bạn của tôi, sống gần công viên nên chúng tôi hay gặp nhau ở đó.
Luyện tập củng cố kiến thức
Câu 1: Nam lives _____ Hai Phong, a big city in the north.
Câu 2: Our dentist works _____ 40 Green Street.
Câu 3: Linh has a cold, so she is _____ bed all day.
Câu 4: The glass is _____ the floor, so please pick it up.
Câu 5: The post office is on the left side of the library, and the pharmacy is on the right side. The library is _____ the post office and the pharmacy.
Câu 6: In the photo, Anna is close to the camera and Tom stands farther back. Anna is _____ Tom.
Câu 7: The bus is full, and Peter asks Lan, 'Can I sit _____ you?'
Câu 8: The cinema is on one side of the road, and the market is on the other side, facing the cinema. The market is _____ the cinema.
Câu 9: Ben's ball rolled away and stopped in the dark space below the bed. Now the ball is _____ the bed.
Câu 10: Our train was late, and we arrived _____ the station after dark.
Câu hỏi thường gặp (11)
Giải đáp lỗi làm bài & Biến thểKhi nào dùng in, on, at cho nơi chốn?
Dùng in khi vật nằm bên trong một không gian hoặc một khu vực rộng (in a box, in a room, in Hue, in Vietnam). Dùng on khi vật nằm trên một bề mặt (on the table, on the wall). Dùng at khi nhìn nơi chốn như một điểm (at the bus stop, at the door), nơi diễn ra hoạt động (at school, at a party) và địa chỉ có số nhà (at 12 Park Road).
Nên nói in the bus hay on the bus?
Với xe buýt, tàu, máy bay và xe hai bánh, cách nói thường dùng là on: on the bus, on the train, on a plane, on a bike. Với xe hơi và taxi dùng in: in the car, in a taxi. Đôi khi người bản ngữ nói in the bus để nhấn mạnh bên trong xe, nhưng người học nên dùng on the bus. Khi nói cách đi thì dùng by không có mạo từ: by bus, by train.
In the street hay on the street?
Tiếng Anh Anh thường nói in the street và in Church Street. Tiếng Anh Mỹ thường nói on the street và on Church Street. Cả hai đều được hiểu ở mọi nơi. Khi có số nhà thì cả hai biến thể đều dùng at: at 12 Church Street.
In hospital và in the hospital khác nhau thế nào?
Trong tiếng Anh Anh, in hospital nghĩa là đang nằm viện với tư cách bệnh nhân, còn in the hospital là đang ở bên trong một bệnh viện cụ thể (ví dụ đi thăm bệnh). Tiếng Anh Mỹ thường nói in the hospital cho cả hai ý. Khi đến thăm hoặc làm việc ở đó, cả hai biến thể đều có thể dùng at the hospital.
Between và among khác nhau thế nào?
Between nói về hai vật hoặc hai bên, và cũng dùng khi nêu tên từng vật riêng (between the bank and the school). Among nói về ở giữa một nhóm hoặc nhiều vật mà không nêu riêng từng thứ (among the trees, among friends).
Beside và besides khác nhau thế nào?
Beside nghĩa là bên cạnh (She sits beside me). Besides nghĩa là ngoài ra, ngoài ... ra (Besides English, Anna speaks French). Chỉ khác một chữ s nhưng nghĩa khác hẳn.
Next to, by và near khác nhau thế nào?
Next to và beside là ngay bên cạnh, không có vật nào ở giữa. By cũng là ngay bên cạnh, hay dùng với vật cố định như cửa sổ hoặc sông (a table by the window). Near là ở gần, có thể còn cách một đoạn (a hotel near the beach).
Over, above, under và below khác nhau thế nào?
Under và below là ở dưới: under thường sát bên dưới hoặc bị che, below chỉ cần thấp hơn. Over và above là ở phía trên: over thường là ngay phía trên hoặc che phủ, above chỉ cần cao hơn. Trong nhiều câu over và above thay nhau được.
In front of khác in the front of thế nào?
In front of nói về vị trí ở phía trước, bên ngoài một vật (There is a tree in front of the school). In the front of nói về phần phía trước bên trong một vật (Minh sits in the front of the car). Với phòng học hoặc xe buýt, tiếng Anh Anh thường nói at the front of. In front of là cụm cố định nên không bỏ of.
Sau live, stay và be có dùng to không?
Không, khi nói ai đó đang ở đâu thì giới từ nơi chốn đi thẳng sau các động từ này: She lives in Hue, We stayed at a hotel, He is at home. Ngoại lệ thường gặp là have been to (She has been to Hue: cô ấy đã đến Huế rồi và đã quay về). To chỉ hướng đi tới và dùng sau động từ chuyển động như go, walk, drive. Xem trang Giới từ chỉ chuyển động.
Tầng của tòa nhà dùng giới từ nào?
Dùng on: on the top floor. Cách đếm tầng khác nhau giữa hai biến thể: tiếng Anh Anh gọi tầng trệt là ground floor và tầng trên đó là first floor, còn tiếng Anh Mỹ gọi tầng trệt là first floor. Vì vậy khi cần rõ ràng, hãy nói top floor hoặc nêu tên tầng cụ thể.