Bỏ qua, tới nội dung chính
E
EngveraDictionary & Reader
Tổng quan & Công thức chuẩn
Thể Bị động & Câu phứcB1

Mệnh đề Trạng ngữ chỉ Mục đích và Kết quả

Adverbial Clauses of Purpose and Result

Cấu trúc trọng tâm
Mục đích:so that / in order that + S + modal + V
Kết quả:so + adj/adv + that / such + a/an + adj + noun + that
Mục tiêu học tập & Nguyên lý chọn dạng từ

Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích làm rõ chủ đích và động cơ của hành động, trong khi mệnh đề kết quả làm rõ hệ quả nảy sinh từ tính chất hoặc mức độ của hành động và sự việc.

Vòng học chuẩn: Đánh giá đầu vào → Học quy tắc → Tra cứu phân tầng → Thực hành nhận phản hồi → Kiểm tra chuyển giao.EV-GM32

Chi tiết cách dùng & Thí dụ minh họa

3 mục trọng tâm
Chú giải tô màu cú pháp:Trợ động từ / Dấu hiệuĐộng từ / Cụm vị ngữTừ nối / Liên từ mệnh đề
1

Mệnh đề chỉ mục đích với So that và In order that

Đi với mệnh đề có động từ khuyết thiếu (can, could, may, might, will, would) để diễn đạt mục đích thực hiện hành động.

The scouts rode ahead so that the army might prepare for ambush.

→ Những trinh sát phi ngựa lên trước để quân đội có thể phòng bị phục kích.

The apothecary labeled the vials clearly in order that no poison would be mistaken for balm.

→ Người bốc thuốc dán nhãn các lọ rõ ràng để không loại độc dược nào bị nhầm thành thuốc xoa bóp.

2

Mệnh đề chỉ kết quả với So... that (Quá... đến nỗi mà)

Cấu trúc so + tính từ/phó từ + that diễn tả mức độ vượt ngưỡng dẫn tới một hệ quả trực tiếp.

The winter was so harsh that the mountain pass remained blocked until May.

→ Mùa đông khắc nghiệt đến mức con đèo núi bị cô lập cho tới tận tháng Năm.

The speaker spoke so passionately that the entire assembly rose to applaud.

→ Vị diễn giả nói hùng hồn đến nỗi toàn thể hội trường đã đứng dậy vỗ tay.

3

Mệnh đề chỉ kết quả với Such... that

Cấu trúc such + (a/an) + tính từ + danh từ + that dùng để nhấn mạnh mức độ của danh từ.

It was such a severe storm that three merchant ships ran aground.

→ Đó là một cơn bão dữ dội đến mức ba chiếc thuyền buôn đã bị mắc cạn.

They faced such immense obstacles that lesser men would have surrendered.

→ Họ đối mặt với những trở ngại to lớn đến nỗi những kẻ tầm thường ắt đã đầu hàng.

Hiểu rõ cấu trúc câu trước khi chọn dạng từ giúp tránh mất điểm đáng tiếc trong phòng thi.

Dạng thức từ & Quy tắc biến đổi

Hiển thị 4 / 4 mục (Tổng kho: 4)
Cấu trúcThành phần kết hợpLoại mệnh đềVí dụ chuẩn mực
So that / In order that+ S + can/could/may/might + VMệnh đề mục đíchHe locked the chest so that none could steal it.
So + Adj/Adv + that+ Adj/Adv + that + S + VMệnh đề kết quảThe text was so faded that he needed a glass.
Such + (a/an) + Adj + N + that+ Cụm danh từ + that + S + VMệnh đề kết quảIt was such great news that everyone celebrated.
So much / many + N + that+ Danh từ đếm được/không đếm đượcMệnh đề kết quả số lượngThere was so much snow that traffic halted.

Lưu ý: Phân biệt so... that (đi với tính từ/trạng từ đơn lẻ, với lượng từ many/much/few/little + danh từ, hoặc cấu trúc trang trọng so + adj + a/an + N số ít) và such... that (đi với cụm danh từ: such + a/an + adj + N).

Phân biệt Đúng - Sai trong thực tế

3 lỗi trọng điểm
#Cách nói cần tránh (✕)Cách nói nên dùng (✓)Nguyên nhân & Quy tắc
1It was so cold day that we stayed indoors.It was such a cold day that we stayed indoors.Khi có cụm danh từ đếm được số ít (a cold day) phải dùng such a... that, hoặc so cold a day that.
2He left early so that to catch the morning train.He left early so as to catch the morning train.Sau so that phải là một mệnh đề (S + V), còn đi với to-infinitive phải là so as to hoặc in order to.
3There were such many books that the shelf broke.There were so many books that the shelf broke.Khi many, much, few, little đóng vai trò lượng từ chỉ số lượng/khối lượng trước danh từ, dùng so thay vì such (so many books, so little grain; lưu ý nếu little là tính từ chỉ kích thước nhỏ bé thì dùng such little children).

Đoạn văn học ứng dụng cấu trúc

Ngữ cảnh thực tế có tô màu

“The blacksmith reinforced the iron hinges so that the heavy oak door could withstand any battering ram.”

→ Người thợ rèn gia cố lại các bản lề sắt để cánh cửa gỗ sồi dày dặn có thể chống chọi mọi thanh gỗ phá cổng.

“The fog was so dense that the harbor lanterns appeared only as faint yellow smudges in the gloom.”

→ Sương mù dày đặc đến nỗi những ngọn đèn lồng bến cảng chỉ hiện lên như những vệt ố vàng nhạt nhòa trong đêm.

“He possessed such profound knowledge of herbal lore that sick travelers sought his cottage from afar.”

→ Ông sở hữu sự hiểu biết uyên bác về thảo dược đến mức những người lữ hành ốm đau tìm đến căn nhà gỗ của ông từ phương xa.

“The sentries remained awake all night in order that no assassin might scale the western rampart.”

→ Những người lính gác thức trắng đêm để không tên thích khách nào có thể trèo lên tường thành phía tây.

“There was so little grain in the village stores that bread was rationed to a single loaf per family.”

→ Trong kho của ngôi làng còn quá ít ngũ cốc đến mức bánh mì bị khẩu phần hóa chỉ còn một ổ cho mỗi gia đình.

Quy nạp cú pháp từ ngữ liệu thực chứng

Câu dẫn chứng tô màu từ kho văn bản chuẩn

Mở Kho 580.860 câu →
Chú giải tô màu cú pháp:Trợ động từ / Dấu hiệuĐộng từ / Cụm vị ngữTừ nối / Liên từ mệnh đề
#
Việc xen vào việc đang diễn ra1.898 câu
was hoặc were + V-ing + when + quá khứ đơn
Tương lai với will27.937 câu
will + động từ
1

We knew you were in because we heard you sneeze while we were waiting.”

→ Chúng tôi biết bạn đang ở trong đó vì chúng tôi nghe thấy bạn hắt hơi trong khi chờ đợi.”

The Story of the Amulet

Is there any possible way of guessing approximately how long a scent will remain?

→ Có cách nào để đoán được mùi hương sẽ lưu lại trong bao lâu không?

The Lair of the White Worm
2

When I came to, Mame was sitting with her back to me, all contaminated with dignity.

→ Khi tôi tỉnh lại, Mame đang ngồi quay lưng về phía tôi, vẻ đầy tự trọng.

Heart of the West

There may be another war--people are so quarrelsome--and everything will go then!

→ Có thể sẽ có một cuộc chiến tranh khác - mọi người hay cãi vã - và rồi mọi chuyện sẽ qua đi!

A Little Girl in Old Philadelphia
3

This life he led, while he was writing his books, for two months together, without intermission.

→ Cuộc sống này, ông đã sống, trong khi viết sách, cùng nhau trong hai tháng không ngừng nghỉ.

My Miscellanies, Vol. 1 (of 2)

The selected products will be generated as new sequences on clicking the Ligate button.

→ Các sản phẩm đã chọn sẽ được tạo dưới dạng chuỗi mới khi nhấp vào nút Ligate.

GENtle/Ligation
4

One home was hourly growing nearer, while another was fading away there into the golden autumnal distance.

→ Một ngôi nhà đang mỗi giờ mỗi gần hơn, trong khi một ngôi nhà khác đang mờ dần trong khoảng không mùa thu vàng.

The Boy Settlers: A Story of Early Times in Kansas

People will figure this out, and then the expected number of people will rise.

→ Mọi người sẽ tìm ra điều này và sau đó số lượng người dự kiến ​​sẽ tăng lên.

Strategy for Information Markets/Network Externalities/Expectations Management
KhoXem tất cả 1.898 câu mẫu “Việc xen vào việc đang diễn ra” →Xem tất cả 27.937 câu mẫu “Tương lai với will” →
Mẫu câu ngữ phápCông thức nhận diệnGiải thích ngữ nghĩaKho ngữ liệu
Việc xen vào việc đang diễn rawas hoặc were + V-ing + when + quá khứ đơnMột việc ngắn xảy ra giữa lúc việc khác đang diễn ra, hoặc hai việc diễn ra cùng lúc với while.1.898 câu →
Tương lai với willwill + động từQuyết định tức thời, lời hứa hoặc dự đoán.27.937 câu →

Luyện tập củng cố kiến thức

4 câu hỏi có giải thích

Câu 1: She spoke in a whisper ______ nobody else could hear the secret.

Câu 2: It was ______ heavy rain that the cellar was flooded in an hour.

Câu 3: The road was ______ steep that the horses refused to pull the carriage.

Câu 4: He withdrew from the crowd in order ______ avoid uncomfortable inquiries.

Kiểm tra đầy đủ các trường hợp dùng & bẫy thường gặp của chuyên đề

Bài tập & Đề Test mẫu phân biệt ngữ pháp (3 câu)

Bộ câu hỏi phủ trọn các trường hợp sử dụng, cặp cấu trúc dễ nhầm và bẫy lỗi sai thực tế của chuyên đề Mệnh đề Trạng ngữ chỉ Mục đích và Kết quả.

Đã làm: 0/3 câu
Câu 1Bẫy lỗi sai #1 · Tránh nhầm cấu trúcB1

It was _____ cold day that we stayed indoors.

Câu 2Bẫy lỗi sai #2 · Tránh nhầm cấu trúcB1

He left early so _____ to catch the morning train.

Câu 3Bẫy lỗi sai #3 · Nhận diện câu chuẩnB1

Chọn câu diễn đạt ĐÚNG chuẩn ngữ pháp trong chuyên đề "Mệnh đề Trạng ngữ chỉ Mục đích và Kết quả":

Câu hỏi thường gặp (10)

Giải đáp lỗi làm bài & Biến thể

Mục đích cốt lõi của hai loại mệnh đề này là gì?

Mệnh đề mục đích giải thích lý do thực hiện hành động nhằm đạt điều gì; mệnh đề kết quả làm rõ hệ quả tự nhiên do tính chất sự việc gây ra.

Phân biệt so that và in order that thế nào?

Cả hai đều có nghĩa là "để mà", nhưng in order that trang trọng hơn và thường xuất hiện trong văn bản hành chính hoặc học thuật.

Khi nào dùng so... that và khi nào dùng such... that?

Dùng so khi đi với tính từ/phó từ đơn lẻ (so steep), đi với lượng từ many/much/few/little + danh từ, hoặc mẫu trang trọng so + adj + a/an + danh từ số ít (so cold a day). Dùng such khi đi với cụm danh từ thông thường (such a cold day, such heavy rain).

Trường hợp ngoại lệ nào dùng so với danh từ?

Khi danh từ đi kèm các lượng từ chỉ số lượng/khối lượng many, much, few, little (so many people, so little grain) hoặc cấu trúc trang trọng so + adj + a/an + N số ít (so cold a day). Lưu ý nếu little mang nghĩa tính từ 'nhỏ bé' thì vẫn dùng such (such little children).

Có thể lược bỏ từ that trong các cấu trúc này không?

Trong văn nói có thể lược bỏ that (so heavy the box broke), nhưng trong văn bản học thuật và bài thi viết chuẩn hóa nên giữ lại đầy đủ.

Đảo ngữ với So... that và Such... that có công thức ra sao?

So + Adj + Be/Trợ động từ + S + that... (Ví dụ: So terrible was the storm that...); Such + Be + Danh từ + that...

Lỗi thường gặp khi chuyển từ so that sang to-infinitive là gì?

Quên kiểm tra chủ ngữ. Chỉ rút gọn thành so as to / in order to khi hai mệnh đề có cùng chủ ngữ.

Trong bài thi TOEIC, cấu trúc này thường xuất hiện ở phần nào?

Xuất hiện thường xuyên trong TOEIC Part 5 để phân biệt giữa liên từ nối mệnh đề (so that) và giới từ/cụm từ (in order to).

Động từ khuyết thiếu nào hay đi kèm trong mệnh đề so that?

Các trợ động từ can/could (chỉ khả năng) và may/might (chỉ mục đích trang trọng).

Cách luyện tập phân biệt so và such chính xác nhất?

Kiểm tra cấu trúc theo sau: nếu là tính từ/trạng từ đơn lẻ hoặc lượng từ many/much/few/little (chỉ lượng) thì chọn so; nếu là cụm (a/an) + tính từ + danh từ thông thường thì chọn such.

Học tiếp trong lộ trình

Giới từ và liên từ →