Bỏ qua, tới nội dung chính
E
EngveraDictionary & Reader
Tổng quan & Công thức chuẩn
Danh từ và từ hạn địnhA1

Sở hữu cách 's và of

Possessive 's and of

Cấu trúc trọng tâm
Số ít:danh từ + 's (Tom's bike)
Số nhiều có -s:danh từ + ' (the girls' room)
Số nhiều bất quy tắc:danh từ + 's (children's toys)
Vật:the + danh từ + of + the + danh từ (the door of the room)
Mục tiêu học tập & Nguyên lý chọn dạng từ

Để nói vật thuộc về ai, tiếng Anh thường đặt người sở hữu trước: Tom's bike (xe đạp của Tom), ngược thứ tự với tiếng Việt. Danh từ số ít và tên người thêm 's, danh từ số nhiều có -s chỉ thêm dấu nháy lược (the girls' room), số nhiều bất quy tắc thêm 's (children's). Với đồ vật và bộ phận của vật, thường dùng of (the door of the room). Ngoài ra còn có sở hữu kép (a friend of mine), bỏ danh từ (at the doctor's) và 's với thời gian (today's news).

Vòng học chuẩn: Đánh giá đầu vào → Học quy tắc → Tra cứu phân tầng → Thực hành nhận phản hồi → Kiểm tra chuyển giao.EV-GM19

Chi tiết cách dùng & Thí dụ minh họa

9 mục trọng tâm
Chú giải tô màu cú pháp:Trợ động từ / Dấu hiệuĐộng từ / Cụm vị ngữTừ nối / Liên từ mệnh đề
1

's với danh từ số ít và tên người

Người sở hữu đứng trước, thêm 's, rồi đến vật: Tom's bike. Thứ tự ngược với tiếng Việt (xe đạp của Tom). Không dùng the trước vật bị sở hữu: Tom's bike, không nói the Tom's bike. 's cũng dùng cho con vật và các từ chỉ người như my mother, the teacher.

Tom's bike is red.

→ Xe đạp của Tom màu đỏ.

This is my mother's car.

→ Đây là xe hơi của má tôi.

The cat's tail is long.

→ Đuôi con mèo dài.

Anna's phone is on the table.

→ Điện thoại của Anna ở trên bàn.

2

s' với danh từ số nhiều có -s

Danh từ số nhiều đã tận cùng -s chỉ thêm dấu nháy lược sau s, không thêm s nữa: the girls' room (phòng của các bé gái), my parents' house. Cách đọc không đổi: girls' đọc giống girls. Để biết số ít hay số nhiều, nhìn vị trí dấu nháy lược: the girl's room (một người), the girls' room (nhiều người).

My parents' house is near the river.

→ Nhà của ba má tôi gần con sông.

The girls' room is on the left.

→ Phòng của các bé gái ở bên trái.

The teachers' office is upstairs.

→ Phòng làm việc của các giáo viên ở trên lầu.

3

's với số nhiều bất quy tắc

Danh từ số nhiều không tận cùng -s (children, men, women, people) thêm 's như danh từ số ít: children's, men's, women's, people's. Không viết children' hay men', vì chữ cuối không phải s.

The children's room is upstairs.

→ Phòng của bọn trẻ ở trên lầu.

The shop sells men's shirts.

→ Cửa hàng bán áo sơ mi nam.

Women's shoes are near the door.

→ Giày nữ ở gần cửa.

4

Tên tận cùng -s: James's hoặc James'

Với tên người tận cùng s, cả hai cách viết đều được chấp nhận: James's hoặc James'. Cả hai thường đều được đọc là /ˈdʒeɪmzɪz/ (thêm âm tiết /ɪz/). Nên chọn một cách và dùng nhất quán trong cả bài viết.

This is James's bag.

→ Đây là cái túi của James.

This is James' bag.

→ Đây là cái túi của James.

Chris's house is in Hue.

→ Nhà của Chris ở Huế.

5

Of với đồ vật và bộ phận của vật

Với đồ vật và bộ phận của vật (cửa, tên, đỉnh, phần cuối), thường dùng the + danh từ + of + danh từ: the door of the room, the name of the street, the top of the page. Thứ tự giống tiếng Việt (cửa của căn phòng). Với đồ vật, of là cách nói tự nhiên và dễ dùng cho người mới học.

The door of the room is blue.

→ Cửa của căn phòng màu xanh.

What is the name of this street?

→ Con đường này tên là gì?

Look at the top of the page.

→ Hãy nhìn phần đầu trang.

The end of the story is happy.

→ Phần kết của câu chuyện thật vui.

6

's với thời gian, tên nước và thành phố

Ngoài người và con vật, 's còn dùng với từ chỉ thời gian (today's lesson, yesterday's film, a week's holiday), tên nước và thành phố (Vietnam's capital, the city's streets). Khi thời gian ở số nhiều thì dùng s': two weeks' holiday.

Today's lesson is easy.

→ Bài học hôm nay dễ.

Vietnam's capital is Hanoi.

→ Thủ đô của Việt Nam là Hà Nội.

We have two weeks' holiday in summer.

→ Chúng tôi được nghỉ hai tuần vào mùa hè.

Yesterday's film was long.

→ Bộ phim hôm qua dài.

7

Bỏ danh từ sau 's

Khi người nghe đã hiểu vật gì, có thể bỏ danh từ sau 's: This pen is Tom's (= Tom's pen). Cách này cũng dùng để nói nhà hoặc cửa hàng của ai: at Anna's, at the doctor's, at the baker's. Trong tiếng Anh Mỹ người ta hay nói thêm office: the doctor's office. Dạng bỏ danh từ cũng dùng để trả lời câu hỏi Whose...? (của ai).

This pen is Tom's.

→ Cây viết này của Tom.

Whose bag is this? It is Lan's.

→ Cái túi này của ai? Của Lan.

My bike is old, but Minh's is new.

→ Xe đạp của tôi cũ, còn xe của Minh thì mới.

We are going to Anna's for lunch.

→ Chúng tôi sẽ đến nhà Anna ăn trưa.

8

Sở hữu kép: a friend of mine

Để nói một người bạn trong số bạn của ai, dùng a/this/that + danh từ + of + đại từ sở hữu (mine, yours, his, hers, ours, theirs) hoặc tên + 's: a friend of mine, a friend of Anna's. Không nói a my friend hay a friend of me.

Lan is a classmate of mine.

→ Lan là bạn cùng lớp của tôi.

He is a friend of Anna's.

→ Anh ấy là một người bạn của Anna.

That is a book of hers.

→ Đó là một cuốn sách của cô ấy.

9

Sở hữu chung và sở hữu riêng

Khi hai người cùng sở hữu một vật, thường thêm 's ở người thứ hai: Tom and Anna's house (một ngôi nhà chung). Khi mỗi người có vật riêng, thêm 's cho cả hai: Tom's and Anna's bikes (xe của từng người). Nếu câu có thể hiểu theo hai cách, nên viết lại cho rõ.

Tom and Anna's house is near the lake.

→ Ngôi nhà của Tom và Anna ở gần hồ.

Tom's and Anna's bikes are new.

→ Xe đạp của Tom và của Anna đều mới.

Hiểu rõ cấu trúc câu trước khi chọn dạng từ giúp tránh mất điểm đáng tiếc trong phòng thi.

Dạng thức từ & Quy tắc biến đổi

Hiển thị 9 / 9 mục (Tổng kho: 9)
Trường hợpCách viếtVí dụGhi chú
Danh từ số ít và tên ngườidanh từ + 'sTom's bike; my mother's car; the cat's tailĐọc thêm /s/, /z/ hoặc /ɪz/
Danh từ số nhiều tận cùng -sdanh từ số nhiều + 'the girls' room; my parents' houseKhông thêm s. Cách đọc giống dạng số nhiều
Số nhiều bất quy tắcdanh từ + 'schildren's toys; men's shirts; women's shoes; people's namesChữ cuối không phải s nên thêm 's
Tên tận cùng -s's hoặc 'James's bag; James' bagCả hai được chấp nhận, chọn một cách và dùng nhất quán
Đồ vật, bộ phận của vậtthe + danh từ + of + danh từthe door of the room; the name of the streetDanh từ + danh từ cũng hay gặp (the bedroom door). Xem trang Danh từ ghép.
Thời gian's hoặc s'today's lesson; a week's holiday; two weeks' holidaySố nhiều chỉ thời gian dùng s'
Bỏ danh từ's đứng một mìnhThis pen is Tom's; at the doctor'sChỉ dùng khi người nghe đã hiểu
Sở hữu képa/this/that + danh từ + of + mine, yours, Tom's...a friend of mine; a friend of Anna'sKhông nói a friend of me hay a my friend
Sở hữu chung và riêngA and B's + danh từ (chung); A's and B's + danh từ (riêng)Tom and Anna's house; Tom's and Anna's bikesChung là cùng sở hữu; riêng là mỗi người có phần của mình

Lưu ý: Dấu nháy lược đứng sau tên người sở hữu. Đừng nhầm sở hữu với rút gọn: Tom's bike (xe của Tom), nhưng Tom's late là Tom is late và Tom's got a bike là Tom has got a bike. Its (của nó) không có dấu nháy lược; it's là it is hoặc it has. Với đại từ nhân xưng, dùng my, your, his, her, our, their chứ không thêm 's. Xem trang Đại từ nhân xưng và sở hữu.

Phân biệt Đúng - Sai trong thực tế

9 lỗi trọng điểm
#Cách nói cần tránh (✕)Cách nói nên dùng (✓)Nguyên nhân & Quy tắc
1This is the book of Tom.This is Tom's book.Tiếng Việt nói sách của Tom nên người học dịch từng chữ thành the book of Tom. Với người và con vật, tiếng Anh thường nói Tom's book.
2This is Lan bag.This is Lan's bag.Thiếu 's. Khi người sở hữu đứng trước vật, phải có 's để cho biết cái túi thuộc về Lan.
3These are the childrens' toys.These are the children's toys.Children đã là số nhiều bất quy tắc, không tận cùng s, nên thêm 's: children's. Dấu nháy lược đứng một mình sau s dùng cho số nhiều có -s (girls', teachers') và có thể dùng cho tên người tận cùng s (James'); không dùng sau children.
4This is a mans bike.This is a man's bike.Thiếu dấu nháy lược. Man's (của một người đàn ông) cần có 's.
5The students's books are on the desk.The students' books are on the desk.Students đã tận cùng s nên chỉ thêm dấu nháy lược sau s, không thêm s lần nữa.
6I live in the house of my friend.I live in my friend's house.Với người, người bản ngữ thường nói my friend's house. The house of my friend nghe không tự nhiên.
7She is a my friend.She is a friend of mine.Không đặt a trước my. Dùng a friend of mine (sở hữu kép), hoặc nói my friend nếu không cần a.
8The dog is happy. It's tail is long.The dog is happy. Its tail is long.Its (của nó) không có dấu nháy lược. It's là it is hoặc it has.
9This bag is of Lan.This bag is Lan's.Muốn nói vật thuộc về ai và bỏ danh từ, dùng 's đứng một mình (Lan's), không dùng of.

Đoạn văn học ứng dụng cấu trúc

Ngữ cảnh thực tế có tô màu

“Today Minh goes to Anna's house after school.”

→ Hôm nay Minh đến nhà Anna sau giờ học.

“Anna's mother is in the kitchen.”

→ Má của Anna đang ở trong nhà bếp.

“The friends' bags are by the door.”

→ Cặp của các bạn để cạnh cửa.

“Anna shows Minh her father's old camera.”

→ Anna cho Minh xem cái máy ảnh cũ của ba cô ấy.

“They look at the photos of Anna's family.”

→ Họ xem những tấm ảnh của gia đình Anna.

“A friend of Anna's comes in.”

→ Một người bạn của Anna bước vào.

“Whose phone is on the sofa? It is Minh's.”

→ Điện thoại của ai ở trên ghế sofa? Của Minh.

“At six o'clock, Minh says goodbye to Anna's family.”

→ Lúc sáu giờ, Minh chào tạm biệt gia đình Anna.

Luyện tập củng cố kiến thức

10 câu hỏi có giải thích

Câu 1: Tom is my friend. This is _____ bike.

Câu 2: Three girls are in the room. These are the _____ bags.

Câu 3: Five children are in the garden. The _____ toys are on the grass.

Câu 4: A friend of _____ lives next door.

Câu 5: Whose keys are these? They are _____.

Câu 6: Did you read _____ news?

Câu 7: The back _____ the bus is empty.

Câu 8: Two _____ are playing in the garden.

Câu 9: The bird is hungry because _____ bowl is empty.

Câu 10: I want to buy a _____ shirt.

Câu hỏi thường gặp (10)

Giải đáp lỗi làm bài & Biến thể

Khi nào dùng 's, khi nào dùng of?

Với người và con vật, thường dùng 's: Tom's bike, the cat's tail. Với đồ vật và bộ phận của vật (cửa, tên, đỉnh, phần cuối), thường dùng of: the door of the room, the name of the street. 's còn dùng với từ chỉ thời gian (today's news), tên nước và thành phố (Vietnam's capital).

Dấu nháy lược đặt ở đâu: trước hay sau s?

Đặt sau tên người sở hữu. Một người: the girl's room (dấu nháy trước s). Nhiều người có -s: the girls' room (dấu nháy sau s). Danh từ số nhiều bất quy tắc: the children's room (dấu nháy trước s).

Tên tận cùng s viết thế nào: James's hay James'?

Cả hai cách đều được chấp nhận. James's đọc là /ˈdʒeɪmzɪz/. Nên chọn một cách và dùng nhất quán trong cả bài viết hoặc cả bài thi.

's có phải lúc nào cũng là sở hữu không?

Không. 's còn là rút gọn của is hoặc has. Tom's bike là xe của Tom (sở hữu), Tom's late là Tom is late, Tom's got a bike là Tom has got a bike. Nhìn từ đứng sau 's để biết: nếu sau đó là tên vật (Tom's bike) hoặc tính từ + tên vật (Tom's new bike) thì là sở hữu. Nếu sau đó là tính từ đứng một mình, a/an + danh từ hoặc V-ing thì là is (Tom's tall, Tom's a teacher, Tom's reading); nếu sau đó là V3 như got hoặc been thì là has (Tom's got a bike, Tom's been here).

Its và it's khác nhau thế nào?

Its (không có dấu nháy lược) nghĩa là của nó: The dog wags its tail. It's là rút gọn của it is hoặc it has: It's cold. Các từ sở hữu his, hers, ours, theirs, its đều không có dấu nháy lược.

Có thể bỏ danh từ sau 's không?

Có, khi người nghe đã hiểu: This pen is Tom's. Whose bag is this? It is Lan's. Cách này cũng dùng để nói nhà hoặc cửa hàng của ai: at Anna's, at the doctor's. Trong tiếng Anh Mỹ người ta hay nói thêm office: the doctor's office.

Nói một người bạn của tôi bằng tiếng Anh thế nào?

Nói a friend of mine, không nói a my friend hay a friend of me. Tương tự a friend of yours, a friend of Anna's. Nếu không cần nhấn mạnh có nhiều bạn, có thể nói my friend.

Tom and Anna's house và Tom's and Anna's houses khác nhau thế nào?

Tom and Anna's house là một ngôi nhà thuộc cả hai người. Tom's and Anna's houses là hai ngôi nhà, mỗi người một nhà. Điểm khác là cách đặt 's: một chỗ cho vật chung, hai chỗ cho vật riêng.

Có dùng the trước vật bị sở hữu không?

Không. Nói Tom's bike, không nói the Tom's bike. Mạo từ the có thể đứng trước người sở hữu: the girl's bike, the teachers' office.

's với thời gian dùng thế nào?

Thời gian số ít thêm 's: a week's holiday, today's news, yesterday's film. Thời gian số nhiều thêm s': two weeks' holiday, three days' work.

Học tiếp trong lộ trình

Danh từ và từ hạn định →