Sở hữu cách 's và of
Possessive 's and of
danh từ + 's (Tom's bike)danh từ + ' (the girls' room)danh từ + 's (children's toys)the + danh từ + of + the + danh từ (the door of the room)Để nói vật thuộc về ai, tiếng Anh thường đặt người sở hữu trước: Tom's bike (xe đạp của Tom), ngược thứ tự với tiếng Việt. Danh từ số ít và tên người thêm 's, danh từ số nhiều có -s chỉ thêm dấu nháy lược (the girls' room), số nhiều bất quy tắc thêm 's (children's). Với đồ vật và bộ phận của vật, thường dùng of (the door of the room). Ngoài ra còn có sở hữu kép (a friend of mine), bỏ danh từ (at the doctor's) và 's với thời gian (today's news).
Chi tiết cách dùng & Thí dụ minh họa
's với danh từ số ít và tên người
Tom's bike is red.
→ Xe đạp của Tom màu đỏ.
This is my mother's car.
→ Đây là xe hơi của má tôi.
The cat's tail is long.
→ Đuôi con mèo dài.
Anna's phone is on the table.
→ Điện thoại của Anna ở trên bàn.
s' với danh từ số nhiều có -s
My parents' house is near the river.
→ Nhà của ba má tôi gần con sông.
The girls' room is on the left.
→ Phòng của các bé gái ở bên trái.
The teachers' office is upstairs.
→ Phòng làm việc của các giáo viên ở trên lầu.
's với số nhiều bất quy tắc
The children's room is upstairs.
→ Phòng của bọn trẻ ở trên lầu.
The shop sells men's shirts.
→ Cửa hàng bán áo sơ mi nam.
Women's shoes are near the door.
→ Giày nữ ở gần cửa.
Tên tận cùng -s: James's hoặc James'
This is James's bag.
→ Đây là cái túi của James.
This is James' bag.
→ Đây là cái túi của James.
Chris's house is in Hue.
→ Nhà của Chris ở Huế.
Of với đồ vật và bộ phận của vật
The door of the room is blue.
→ Cửa của căn phòng màu xanh.
What is the name of this street?
→ Con đường này tên là gì?
Look at the top of the page.
→ Hãy nhìn phần đầu trang.
The end of the story is happy.
→ Phần kết của câu chuyện thật vui.
's với thời gian, tên nước và thành phố
Today's lesson is easy.
→ Bài học hôm nay dễ.
Vietnam's capital is Hanoi.
→ Thủ đô của Việt Nam là Hà Nội.
We have two weeks' holiday in summer.
→ Chúng tôi được nghỉ hai tuần vào mùa hè.
Yesterday's film was long.
→ Bộ phim hôm qua dài.
Bỏ danh từ sau 's
This pen is Tom's.
→ Cây viết này của Tom.
Whose bag is this? It is Lan's.
→ Cái túi này của ai? Của Lan.
My bike is old, but Minh's is new.
→ Xe đạp của tôi cũ, còn xe của Minh thì mới.
We are going to Anna's for lunch.
→ Chúng tôi sẽ đến nhà Anna ăn trưa.
Sở hữu kép: a friend of mine
Lan is a classmate of mine.
→ Lan là bạn cùng lớp của tôi.
He is a friend of Anna's.
→ Anh ấy là một người bạn của Anna.
That is a book of hers.
→ Đó là một cuốn sách của cô ấy.
Sở hữu chung và sở hữu riêng
Tom and Anna's house is near the lake.
→ Ngôi nhà của Tom và Anna ở gần hồ.
Tom's and Anna's bikes are new.
→ Xe đạp của Tom và của Anna đều mới.
Dạng thức từ & Quy tắc biến đổi
| Trường hợp | Cách viết | Ví dụ | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Danh từ số ít và tên người | danh từ + 's | Tom's bike; my mother's car; the cat's tail | Đọc thêm /s/, /z/ hoặc /ɪz/ |
| Danh từ số nhiều tận cùng -s | danh từ số nhiều + ' | the girls' room; my parents' house | Không thêm s. Cách đọc giống dạng số nhiều |
| Số nhiều bất quy tắc | danh từ + 's | children's toys; men's shirts; women's shoes; people's names | Chữ cuối không phải s nên thêm 's |
| Tên tận cùng -s | 's hoặc ' | James's bag; James' bag | Cả hai được chấp nhận, chọn một cách và dùng nhất quán |
| Đồ vật, bộ phận của vật | the + danh từ + of + danh từ | the door of the room; the name of the street | Danh từ + danh từ cũng hay gặp (the bedroom door). Xem trang Danh từ ghép. |
| Thời gian | 's hoặc s' | today's lesson; a week's holiday; two weeks' holiday | Số nhiều chỉ thời gian dùng s' |
| Bỏ danh từ | 's đứng một mình | This pen is Tom's; at the doctor's | Chỉ dùng khi người nghe đã hiểu |
| Sở hữu kép | a/this/that + danh từ + of + mine, yours, Tom's... | a friend of mine; a friend of Anna's | Không nói a friend of me hay a my friend |
| Sở hữu chung và riêng | A and B's + danh từ (chung); A's and B's + danh từ (riêng) | Tom and Anna's house; Tom's and Anna's bikes | Chung là cùng sở hữu; riêng là mỗi người có phần của mình |
Lưu ý: Dấu nháy lược đứng sau tên người sở hữu. Đừng nhầm sở hữu với rút gọn: Tom's bike (xe của Tom), nhưng Tom's late là Tom is late và Tom's got a bike là Tom has got a bike. Its (của nó) không có dấu nháy lược; it's là it is hoặc it has. Với đại từ nhân xưng, dùng my, your, his, her, our, their chứ không thêm 's. Xem trang Đại từ nhân xưng và sở hữu.
Phân biệt Đúng - Sai trong thực tế
9 lỗi trọng điểm| # | Cách nói cần tránh (✕) | Cách nói nên dùng (✓) | Nguyên nhân & Quy tắc |
|---|---|---|---|
| 1 | This is the book of Tom. | This is Tom's book. | Tiếng Việt nói sách của Tom nên người học dịch từng chữ thành the book of Tom. Với người và con vật, tiếng Anh thường nói Tom's book. |
| 2 | This is Lan bag. | This is Lan's bag. | Thiếu 's. Khi người sở hữu đứng trước vật, phải có 's để cho biết cái túi thuộc về Lan. |
| 3 | These are the childrens' toys. | These are the children's toys. | Children đã là số nhiều bất quy tắc, không tận cùng s, nên thêm 's: children's. Dấu nháy lược đứng một mình sau s dùng cho số nhiều có -s (girls', teachers') và có thể dùng cho tên người tận cùng s (James'); không dùng sau children. |
| 4 | This is a mans bike. | This is a man's bike. | Thiếu dấu nháy lược. Man's (của một người đàn ông) cần có 's. |
| 5 | The students's books are on the desk. | The students' books are on the desk. | Students đã tận cùng s nên chỉ thêm dấu nháy lược sau s, không thêm s lần nữa. |
| 6 | I live in the house of my friend. | I live in my friend's house. | Với người, người bản ngữ thường nói my friend's house. The house of my friend nghe không tự nhiên. |
| 7 | She is a my friend. | She is a friend of mine. | Không đặt a trước my. Dùng a friend of mine (sở hữu kép), hoặc nói my friend nếu không cần a. |
| 8 | The dog is happy. It's tail is long. | The dog is happy. Its tail is long. | Its (của nó) không có dấu nháy lược. It's là it is hoặc it has. |
| 9 | This bag is of Lan. | This bag is Lan's. | Muốn nói vật thuộc về ai và bỏ danh từ, dùng 's đứng một mình (Lan's), không dùng of. |
Đoạn văn học ứng dụng cấu trúc
Ngữ cảnh thực tế có tô màu“Today Minh goes to Anna's house after school.”
→ Hôm nay Minh đến nhà Anna sau giờ học.
“Anna's mother is in the kitchen.”
→ Má của Anna đang ở trong nhà bếp.
“The friends' bags are by the door.”
→ Cặp của các bạn để cạnh cửa.
“Anna shows Minh her father's old camera.”
→ Anna cho Minh xem cái máy ảnh cũ của ba cô ấy.
“They look at the photos of Anna's family.”
→ Họ xem những tấm ảnh của gia đình Anna.
“A friend of Anna's comes in.”
→ Một người bạn của Anna bước vào.
“Whose phone is on the sofa? It is Minh's.”
→ Điện thoại của ai ở trên ghế sofa? Của Minh.
“At six o'clock, Minh says goodbye to Anna's family.”
→ Lúc sáu giờ, Minh chào tạm biệt gia đình Anna.
Luyện tập củng cố kiến thức
Câu 1: Tom is my friend. This is _____ bike.
Câu 2: Three girls are in the room. These are the _____ bags.
Câu 3: Five children are in the garden. The _____ toys are on the grass.
Câu 4: A friend of _____ lives next door.
Câu 5: Whose keys are these? They are _____.
Câu 6: Did you read _____ news?
Câu 7: The back _____ the bus is empty.
Câu 8: Two _____ are playing in the garden.
Câu 9: The bird is hungry because _____ bowl is empty.
Câu 10: I want to buy a _____ shirt.
Câu hỏi thường gặp (10)
Giải đáp lỗi làm bài & Biến thểKhi nào dùng 's, khi nào dùng of?
Với người và con vật, thường dùng 's: Tom's bike, the cat's tail. Với đồ vật và bộ phận của vật (cửa, tên, đỉnh, phần cuối), thường dùng of: the door of the room, the name of the street. 's còn dùng với từ chỉ thời gian (today's news), tên nước và thành phố (Vietnam's capital).
Dấu nháy lược đặt ở đâu: trước hay sau s?
Đặt sau tên người sở hữu. Một người: the girl's room (dấu nháy trước s). Nhiều người có -s: the girls' room (dấu nháy sau s). Danh từ số nhiều bất quy tắc: the children's room (dấu nháy trước s).
Tên tận cùng s viết thế nào: James's hay James'?
Cả hai cách đều được chấp nhận. James's đọc là /ˈdʒeɪmzɪz/. Nên chọn một cách và dùng nhất quán trong cả bài viết hoặc cả bài thi.
's có phải lúc nào cũng là sở hữu không?
Không. 's còn là rút gọn của is hoặc has. Tom's bike là xe của Tom (sở hữu), Tom's late là Tom is late, Tom's got a bike là Tom has got a bike. Nhìn từ đứng sau 's để biết: nếu sau đó là tên vật (Tom's bike) hoặc tính từ + tên vật (Tom's new bike) thì là sở hữu. Nếu sau đó là tính từ đứng một mình, a/an + danh từ hoặc V-ing thì là is (Tom's tall, Tom's a teacher, Tom's reading); nếu sau đó là V3 như got hoặc been thì là has (Tom's got a bike, Tom's been here).
Its và it's khác nhau thế nào?
Its (không có dấu nháy lược) nghĩa là của nó: The dog wags its tail. It's là rút gọn của it is hoặc it has: It's cold. Các từ sở hữu his, hers, ours, theirs, its đều không có dấu nháy lược.
Có thể bỏ danh từ sau 's không?
Có, khi người nghe đã hiểu: This pen is Tom's. Whose bag is this? It is Lan's. Cách này cũng dùng để nói nhà hoặc cửa hàng của ai: at Anna's, at the doctor's. Trong tiếng Anh Mỹ người ta hay nói thêm office: the doctor's office.
Nói một người bạn của tôi bằng tiếng Anh thế nào?
Nói a friend of mine, không nói a my friend hay a friend of me. Tương tự a friend of yours, a friend of Anna's. Nếu không cần nhấn mạnh có nhiều bạn, có thể nói my friend.
Tom and Anna's house và Tom's and Anna's houses khác nhau thế nào?
Tom and Anna's house là một ngôi nhà thuộc cả hai người. Tom's and Anna's houses là hai ngôi nhà, mỗi người một nhà. Điểm khác là cách đặt 's: một chỗ cho vật chung, hai chỗ cho vật riêng.
Có dùng the trước vật bị sở hữu không?
Không. Nói Tom's bike, không nói the Tom's bike. Mạo từ the có thể đứng trước người sở hữu: the girl's bike, the teachers' office.
's với thời gian dùng thế nào?
Thời gian số ít thêm 's: a week's holiday, today's news, yesterday's film. Thời gian số nhiều thêm s': two weeks' holiday, three days' work.