Bỏ qua, tới nội dung chính
E
EngveraDictionary & Reader
Tổng quan & Công thức chuẩn
Câu Điều kiện & Giả địnhB1

Câu hỏi Gián tiếp và Lời hỏi Lịch thiệp

Indirect Questions and Polite Inquiries

Cấu trúc trọng tâm
Mệnh đề dẫn (Could you tell me... / I wonder...) + Từ để hỏi/If/Whether + S + V (không đảo trợ động từ)
Mục tiêu học tập & Nguyên lý chọn dạng từ

Câu hỏi gián tiếp lồng ghép một câu hỏi vào trong một mệnh đề dẫn nhập lịch thiệp theo trật tự câu trần thuật, thể hiện sự tôn trọng, nhã nhặn trong giao tiếp học thuật và công việc.

Vòng học chuẩn: Đánh giá đầu vào → Học quy tắc → Tra cứu phân tầng → Thực hành nhận phản hồi → Kiểm tra chuyển giao.EV-GM18

Chi tiết cách dùng & Thí dụ minh họa

3 mục trọng tâm
Chú giải tô màu cú pháp:Trợ động từ / Dấu hiệuĐộng từ / Cụm vị ngữTừ nối / Liên từ mệnh đề
1

Trật tự câu trần thuật trong câu hỏi gián tiếp

Sau từ để hỏi (what, where, when, why, who, how) hoặc if/whether, mệnh đề giữ trật tự câu trần thuật (S + V): không đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ và bỏ trợ động từ nghi vấn do/does/did trong câu khẳng định (nhưng vẫn giữ don't/doesn't/didn't nếu mệnh đề mang nghĩa phủ định).

Direct: Where is the cathedral library? -> Indirect: Could you tell me where the cathedral library is?

→ Trực tiếp: Thư viện thánh đường ở đâu? -> Gián tiếp: Bạn có thể cho tôi biết thư viện thánh đường ở đâu không?

Direct: When does the council meet? -> Indirect: Do you know when the council meets?

→ Trực tiếp: Khi nào hội đồng họp? -> Gián tiếp: Bạn có biết khi nào hội đồng nhóm họp không?

2

Chuyển đổi câu hỏi Yes/No với If hoặc Whether

Khi câu hỏi trực tiếp là dạng Yes/No, câu gián tiếp sử dụng từ nối if hoặc whether.

Direct: Has the courier arrived? -> Indirect: I wonder if the courier has arrived.

→ Trực tiếp: Người đưa thư đã tới chưa? -> Gián tiếp: Tôi tự hỏi liệu người đưa thư đã đến nơi chưa.

Direct: Did the master approve the plan? -> Indirect: Do you know whether the master approved the plan?

→ Trực tiếp: Vị chủ sự có chuẩn thuận kế hoạch không? -> Gián tiếp: Bạn có rõ liệu vị chủ sự đã phê chuẩn bản kế hoạch chưa?

3

Các mẫu câu dẫn nhập trang trọng phổ biến

Sử dụng các cụm từ mở đầu nhã nhặn: Could you tell me..., Would you mind explaining..., I would like to know..., I wonder...

Would you mind telling me how this mechanism functions?

→ Bạn có phiền lòng chỉ cho tôi biết cơ chế này vận hành ra sao không?

I would like to know why the expedition was delayed.

→ Tôi muốn được biết lý do tại sao chuyến thám hiểm lại bị trì hoãn.

Hiểu rõ cấu trúc câu trước khi chọn dạng từ giúp tránh mất điểm đáng tiếc trong phòng thi.

Dạng thức từ & Quy tắc biến đổi

Hiển thị 3 / 3 mục (Tổng kho: 3)
Loại câu hỏi gốcMẫu câu dẫn nhậpTừ nốiTrật tự mệnh đề sau
Câu hỏi Wh-Could you tell me...What, where, when, why, who, how+ S + V (khẳng định)
Câu hỏi Yes/NoDo you happen to know...If / Whether+ S + V (khẳng định)
Câu trần thuật tự hỏiI was wondering...if / whether / Wh-word+ S + V (kết thúc dấu chấm)

Lưu ý: Nếu câu dẫn là câu trần thuật (I wonder, I would like to know), câu kết thúc bằng dấu chấm (.), không dùng dấu chấm hỏi (?).

Phân biệt Đúng - Sai trong thực tế

3 lỗi trọng điểm
#Cách nói cần tránh (✕)Cách nói nên dùng (✓)Nguyên nhân & Quy tắc
1Could you tell me where does the doctor live?Could you tell me where the doctor lives?Không dùng trợ động từ does trong câu hỏi gián tiếp; động từ live chia theo chủ ngữ the doctor (lives).
2I wonder where did they hide the document.I wonder where they hid the document.Bỏ trợ động từ did và lùi động từ về thì Quá khứ đơn (hid).
3Do you know what is the time?Do you know what time it is?Chủ ngữ it đứng trước động từ to be is (what time it is).

Đoạn văn học ứng dụng cấu trúc

Ngữ cảnh thực tế có tô màu

“The stranger inquired courteously where he might find lodging for the night.”

→ Người khách lạ nhã nhặn hỏi thăm nơi ông có thể tìm chỗ trọ qua đêm.

“Could you inform me whether the royal envoy has delivered the treaty to the chancellor?”

→ Ngài có thể thông tin cho tôi biết liệu đặc sứ hoàng gia đã chuyển bản hiệp ước tới quan đại thần chưa?

“The young apprentice wondered why the old blacksmith tempered the blade seven times in oil.”

→ Người học việc trẻ tuổi tự hỏi tại sao người thợ rèn già lại tôi thanh kiếm bảy lần trong dầu.

“I would be grateful to know when the morning gates will be opened to merchants.”

→ Tôi sẽ rất biết ơn nếu được biết khi nào cổng thành buổi sáng sẽ mở cho các thương buôn.

“The monk asked the pilgrim if he had encountered any brigands along the mountain road.”

→ Vị tu sĩ hỏi người hành hương liệu ông có chạm trán toán cướp nào dọc con đường núi không.

Quy nạp cú pháp từ ngữ liệu thực chứng

Câu dẫn chứng tô màu từ kho văn bản chuẩn

Mở Kho 580.860 câu →
Chú giải tô màu cú pháp:Trợ động từ / Dấu hiệuĐộng từ / Cụm vị ngữTừ nối / Liên từ mệnh đề
#
Câu hỏi với từ để hỏi4.391 câu
what, who, where, when, why, how + trợ động từ + chủ ngữ
Câu hỏi Yes hoặc No5.547 câu
trợ động từ + chủ ngữ + động từ
1

How much money would be necessary to pay off the mortgages upon La Verberie?

→ Cần bao nhiêu tiền để trả hết khoản thế chấp cho La Verberie?

File No. 113

Is there any possible way of guessing approximately how long a scent will remain?

→ Có cách nào để đoán được mùi hương sẽ lưu lại trong bao lâu không?

The Lair of the White Worm
2

How will you use this knowledge of your motivation system in society moving forward?

→ Bạn sẽ sử dụng kiến ​​thức này về hệ thống động lực của mình như thế nào trong xã hội trong tương lai?

Motivation and emotion/Book/2023/Egosystem and ecosystem motivation

Has he not been unjustly deprived of this for the last twenty-two years?

→ Chẳng phải anh ta đã bị tước đoạt điều này một cách bất công trong hai mươi hai năm qua sao?

The Waif of the "Cynthia"
3

What good is there in learning grammar, and arithmetic, and geography, and all them things?

→ Việc học ngữ pháp, số học, địa lý và tất cả những thứ đó có ích lợi gì?

Wreaths of Friendship: A Gift for the Young

Does anyone know how "Workbench replacement" application on Classic Amigas are doing it?

→ Có ai biết ứng dụng "Workbench replacement" trên Classic Amigas đang hoạt động như thế nào không?

Aros/Developer/Docs/Libraries/Workbench
4

"What are you dressing up like that on a week day for, Hi?

→ "Ngày thường trong tuần bạn ăn mặc như vậy để làm gì vậy, xin chào?

'Way Down East A Romance of New England Life

“Am I tiring you,” he said, politely, “or shall I go on?”

→ “Tôi có làm bạn mệt không,” anh nói một cách lịch sự, “hay tôi sẽ tiếp tục?”

Dawn
KhoXem tất cả 4.391 câu mẫu “Câu hỏi với từ để hỏi” →Xem tất cả 5.547 câu mẫu “Câu hỏi Yes hoặc No” →
Mẫu câu ngữ phápCông thức nhận diệnGiải thích ngữ nghĩaKho ngữ liệu
Câu hỏi với từ để hỏiwhat, who, where, when, why, how + trợ động từ + chủ ngữHỏi thông tin cụ thể.4.391 câu →
Câu hỏi Yes hoặc Notrợ động từ + chủ ngữ + động từCâu hỏi trả lời bằng có hoặc không.5.547 câu →

Luyện tập củng cố kiến thức

4 câu hỏi có giải thích

Câu 1: Do you know ______ on Saturdays?

Câu 2: Could you tell me where ______ the historical archives?

Câu 3: I wonder why ______ to the conference yesterday.

Câu 4: Which of the following is both grammatically correct and punctuated correctly?

Kiểm tra đầy đủ các trường hợp dùng & bẫy thường gặp của chuyên đề

Bài tập & Đề Test mẫu phân biệt ngữ pháp (3 câu)

Bộ câu hỏi phủ trọn các trường hợp sử dụng, cặp cấu trúc dễ nhầm và bẫy lỗi sai thực tế của chuyên đề Câu hỏi Gián tiếp và Lời hỏi Lịch thiệp.

Đã làm: 0/3 câu
Câu 1Bẫy lỗi sai #1 · Tránh nhầm cấu trúcB1

Could you tell me where _____?

Câu 2Bẫy lỗi sai #2 · Tránh nhầm cấu trúcB1

I wonder where _____ the document.

Câu 3Bẫy lỗi sai #3 · Tránh nhầm cấu trúcB1

Do you know what _____?

Câu hỏi thường gặp (10)

Giải đáp lỗi làm bài & Biến thể

Tại sao trong tiếng Anh người ta lại chuộng câu hỏi gián tiếp?

Vì câu hỏi trực tiếp đôi khi tạo cảm giác gắt gỏng hoặc tra vấn; câu hỏi gián tiếp tạo khoảng cách lịch sự và tôn trọng người nghe.

Quy tắc vàng của câu hỏi gián tiếp là gì?

Sau từ nối (từ để hỏi hoặc if/whether), trật tự câu luôn luôn là Chủ ngữ + Động từ (S + V), không đảo ngữ.

Khi nào dùng dấu chấm hỏi (?) và khi nào dùng dấu chấm (.) ở cuối câu?

Nếu mệnh đề dẫn là câu hỏi (Could you tell me...?) thì đặt dấu hỏi; nếu mệnh đề dẫn là câu trần thuật (I wonder...) thì đặt dấu chấm.

Trợ động từ do, does, did được xử lý thế nào?

Trong câu hỏi gián tiếp khẳng định, ta bỏ trợ động từ nghi vấn do, does, did và chia động từ chính trực tiếp theo chủ ngữ (where he lives). Nếu mệnh đề phụ mang nghĩa phủ định (hoặc nhấn mạnh), ta vẫn giữ trợ động từ phủ định theo trật tự S + V (I wonder why she didn't come).

Whether khác If ở điểm nào trong câu hỏi gián tiếp?

Whether trang trọng hơn, được ưu tiên khi có or not đi liền kề (whether or not), hoặc sau giới từ.

Câu hỏi gián tiếp xuất hiện ở phần nào trong bài thi TOEIC?

Xuất hiện thường xuyên trong TOEIC Listening Part 2 và Reading Part 5 để gài bẫy thí sinh về trật tự từ.

Có thể dùng câu hỏi gián tiếp trong thư từ công việc trang trọng không?

Đây là chuẩn mực giao tiếp trong email học thuật và công việc (Ví dụ: I would appreciate it if you could clarify...).

Có lùi thì trong câu hỏi gián tiếp như câu tường thuật không?

Chỉ lùi thì khi mệnh đề dẫn ở thì quá khứ (She asked me where I lived); nếu mệnh đề dẫn ở hiện tại thì giữ nguyên thì thực tế.

What time is it chuyển sang câu gián tiếp thế nào?

Could you tell me what time it is? (từ it đứng trước is).

Cách luyện nói câu hỏi gián tiếp phản xạ nhanh?

Luyện tập cụm mở đầu bật ra tự nhiên: Could you tell me... theo sau là một câu khẳng định bình thường.

Học tiếp trong lộ trình

Câu hỏi nâng cao và câu tường thuật →