Bỏ qua, tới nội dung chính
E
EngveraDictionary & Reader
Tổng quan & Công thức chuẩn
Các thì quá khứB1

Used to, Would và Get used to

Used to, Would and Get Used To

Cấu trúc trọng tâm
Used to:S + used to + V1
Phủ định:S + didn't + use to + V1
Nghi vấn:Did + S + use to + V1?
Would:S + would + V1
Quen với:S + be used to (đã quen) hoặc get used to (dần quen) + V-ing hoặc danh từ
Mục tiêu học tập & Nguyên lý chọn dạng từ

Used to + V1 nói về thói quen hoặc trạng thái trong quá khứ nay không còn. Would + V1 cũng nói về thói quen quá khứ nhưng dùng cho hành động lặp lại, thường không dùng cho trạng thái. Be used to và get used to có nghĩa khác hẳn: đã quen với và dần quen với, theo sau là V-ing hoặc danh từ.

Vòng học chuẩn: Đánh giá đầu vào → Học quy tắc → Tra cứu phân tầng → Thực hành nhận phản hồi → Kiểm tra chuyển giao.EV-GM17

Chi tiết cách dùng & Thí dụ minh họa

6 mục trọng tâm
Chú giải tô màu cú pháp:Trợ động từ / Dấu hiệuĐộng từ / Cụm vị ngữTừ nối / Liên từ mệnh đề
1

Used to: thói quen trong quá khứ nay không còn

Used to + V1 nói về việc từng làm đều đặn trong quá khứ và bây giờ không còn nữa. Dạng này chỉ có thì quá khứ và dùng cho mọi chủ ngữ. Thói quen ở hiện tại dùng hiện tại đơn (I usually walk to work), không dùng used to.

I used to play the guitar every day, but now I am too busy.

→ Trước đây ngày nào tôi cũng chơi ghi-ta, nhưng bây giờ tôi quá bận.

They used to live next door to us.

→ Trước kia họ ở nhà kế bên nhà chúng tôi.

Lan used to drink a lot of coffee, but now she drinks tea.

→ Trước đây Lan uống nhiều cà phê, còn bây giờ cô ấy uống trà.

2

Used to: trạng thái trong quá khứ

Used to dùng được cho cả động từ hành động lẫn động từ trạng thái (be, have, live, like, know). Đây là điểm khác với would, thường chỉ dùng cho hành động.

This building used to be a cinema.

→ Tòa nhà này trước kia là một rạp chiếu phim.

Tom used to have long hair.

→ Trước đây Tom để tóc dài.

I used to like horror films, but I don't any more.

→ Trước đây tôi thích phim kinh dị, nhưng giờ thì không còn nữa.

3

Phủ định và câu hỏi: didn't use to, Did ... use to

Phủ định và câu hỏi dùng did, nên used đổi về use: didn't use to + V1 và Did + S + use to + V1? Dạng used not to có trong văn trang trọng kiểu Anh, ít gặp.

She didn't use to eat fish.

→ Trước đây cô ấy không ăn cá.

Did you use to walk to school?

→ Hồi đó bạn có đi bộ đến trường không?

Where did they use to live?

→ Trước đây họ sống ở đâu?

4

Would: hành động lặp lại trong quá khứ

Would + V1 nói về việc từng lặp đi lặp lại trong quá khứ, thường để kể lại kỷ niệm. Would thường chỉ dùng cho hành động, không dùng cho trạng thái (không nói We would have a dog; nói We used to have a dog). Nên nêu bối cảnh quá khứ trước, bằng một cụm như When I was a child hoặc In those days, hoặc bằng một câu dùng used to hay quá khứ đơn. Would hiếm khi dùng trong câu phủ định và câu hỏi về thói quen; khi đó dùng didn't use to, Did ... use to hoặc quá khứ đơn.

When I was a child, my grandfather would tell us a story every evening.

→ Hồi nhỏ, tối nào ông tôi cũng kể chuyện cho chúng tôi nghe.

When we were kids, every summer we would go to the beach and build sandcastles.

→ Hồi nhỏ, mùa hè nào chúng tôi cũng ra biển xây lâu đài cát.

We used to live near a river. In summer we would swim there every day.

→ Trước đây chúng tôi sống gần một con sông. Vào mùa hè, ngày nào chúng tôi cũng ra đó bơi.

5

Be used to và get used to: quen với điều gì

Be used to nghĩa là đã quen (một trạng thái), get used to nghĩa là dần trở nên quen (một quá trình). Ở đây used là tính từ và to là giới từ, nên theo sau là danh từ hoặc V-ing, không phải V1. Be chia theo thì và chủ ngữ: am used to, was used to, will be used to.

I am used to getting up early.

→ Tôi đã quen dậy sớm.

She is not used to the cold weather.

→ Cô ấy không quen với thời tiết lạnh.

I wasn't used to the spicy food at first.

→ Lúc đầu tôi chưa quen với đồ ăn cay.

It took us a few weeks to get used to the noise.

→ Chúng tôi mất vài tuần để quen với tiếng ồn.

He is getting used to living alone.

→ Anh ấy đang dần quen với việc sống một mình.

6

Phân biệt ba cấu trúc

Used to + V1 nói về quá khứ. Be used to + V-ing nói về điều đã trở nên bình thường với mình. Get used to + V-ing nói về quá trình trở nên quen.

I used to cycle to work.

→ Trước đây tôi đạp xe đi làm.

I am used to cycling to work.

→ Tôi đã quen với việc đạp xe đi làm.

I am getting used to cycling to work.

→ Tôi đang dần quen với việc đạp xe đi làm.

Hiểu rõ cấu trúc câu trước khi chọn dạng từ giúp tránh mất điểm đáng tiếc trong phòng thi.

Dạng thức từ & Quy tắc biến đổi

Hiển thị 6 / 6 mục (Tổng kho: 6)
Cấu trúcCông thứcVí dụÝ nghĩa và ghi chú
Used to (khẳng định)S + used to + V1He used to smoke.Thói quen hoặc trạng thái trong quá khứ nay không còn; dùng cho mọi chủ ngữ
Used to (phủ định)S + did not (didn't) + use to + V1We didn't use to have a car.Did mang thì quá khứ nên used đổi thành use
Used to (nghi vấn)Did + S + use to + V1?Did you use to live here? Yes, I did. No, I didn't.Trả lời ngắn dùng did, didn't
Would (thói quen)S + would + V1In those days, we would play outside until dark.Cần nêu trước bối cảnh quá khứ (When I was a child, In those days...). Thường chỉ dùng cho hành động lặp lại; rút gọn: we'd play
Be used toS + be + used to + V-ing hoặc danh từI am used to the noise.Đã quen với; be chia theo chủ ngữ và thì (was used to, will be used to)
Get used toS + get + used to + V-ing hoặc danh từShe got used to the food quickly.Dần trở nên quen; get chia theo thì (get, got, is getting)

Lưu ý: Ở used to + V1, used đọc là /juːst/ và to nối với động từ nguyên mẫu. Ở be used to và get used to, to là giới từ nên sau đó là danh từ hoặc V-ing. Cách kiểm tra: thay bằng danh từ, nếu nói được I am used to it thì cấu trúc đúng. Used to chỉ có dạng quá khứ; thói quen hiện tại dùng hiện tại đơn với trạng từ tần suất (I usually get up at six). Chữ 'd có thể là would (I'd play) hoặc had (I'd played), và 'd better là had better. Cách phân biệt đầy đủ xem ở trang Thì quá khứ hoàn thành.

Phân biệt Đúng - Sai trong thực tế

6 lỗi trọng điểm
#Cách nói cần tránh (✕)Cách nói nên dùng (✓)Nguyên nhân & Quy tắc
1I used to going to the beach every summer.I used to go to the beach every summer.Used to chỉ thói quen quá khứ đi với động từ nguyên mẫu V1. V-ing chỉ đi sau be used to và get used to.
2I'm used to wake up early.I'm used to waking up early.Trong be used to, chữ to là giới từ nên sau đó là V-ing hoặc danh từ. Be used to + V1 là sai.
3She didn't used to like coffee.She didn't use to like coffee.Sau didn't, thì quá khứ đã nằm ở did nên used đổi về use. Dạng didn't used to có gặp trong văn viết thân mật nhưng chưa phải chuẩn mực, trong bài thi hãy viết didn't use to.
4We would live in a small house when I was a child.We used to live in a small house when I was a child.Live ở đây là trạng thái, mà would thường chỉ dùng cho hành động lặp lại. Trạng thái trong quá khứ dùng used to.
5I use to play football when I was young.I used to play football when I was young.Thói quen quá khứ dùng used to có chữ d. Dạng use to chỉ xuất hiện sau did hoặc didn't.
6At first the food was strange, but I soon used to it.At first the food was strange, but I soon got used to it.Used to + V1 là thói quen trong quá khứ. Muốn nói dần trở nên quen với điều gì thì dùng get used to + danh từ hoặc V-ing.

Đoạn văn học ứng dụng cấu trúc

Ngữ cảnh thực tế có tô màu

“We used to build tree houses in the garden.”

→ Hồi đó chúng tôi hay làm nhà trên cây trong vườn.

“My father used to work night shifts, but now he works during the day.”

→ Ba tôi trước đây làm ca đêm, còn bây giờ ba làm ban ngày.

“There used to be a market on this corner.”

→ Trước kia ở góc phố này có một cái chợ.

“When I was little, every Sunday my grandmother would cook a big lunch for the whole family.”

→ Hồi nhỏ, Chủ nhật nào bà tôi cũng nấu một bữa trưa lớn cho cả nhà.

“I am not used to the hot weather here yet.”

→ Tôi vẫn chưa quen với thời tiết nóng ở đây.

“After a few months, Minh got used to the traffic in Ho Chi Minh City.”

→ Sau vài tháng, Minh đã quen với giao thông ở Thành phố Hồ Chí Minh.

“Did you use to have a nickname at school?”

→ Hồi đi học bạn có biệt danh không?

“She is getting used to wearing glasses.”

→ Cô ấy đang dần quen với việc đeo kính.

“He never used to cook, but now he enjoys it.”

→ Trước đây anh ấy không bao giờ nấu ăn, nhưng bây giờ anh ấy thích nấu.

Quy nạp cú pháp từ ngữ liệu thực chứng

Câu dẫn chứng tô màu từ kho văn bản chuẩn

Mở Kho 580.860 câu →
Chú giải tô màu cú pháp:Trợ động từ / Dấu hiệuĐộng từ / Cụm vị ngữTừ nối / Liên từ mệnh đề
#
Thói quen quá khứ với used to773 câu
used to + động từ
would22.863 câu
would + động từ
1

They used to deliver it during lunchtime to workers from factories in the area.

→ Họ thường giao nó vào giờ ăn trưa cho công nhân các nhà máy trong khu vực.

Lombardi's Pizza

An example would be the tomato-based sauce that is usually poured over spaghetti.

→ Một ví dụ là nước sốt làm từ cà chua thường được rưới lên mì spaghetti.

Sauce
2

But hunger and strange thoughts have worn sad ravages upon the form you used to praise."

→ Nhưng cơn đói và những suy nghĩ kỳ lạ đã tàn phá hình dáng mà bạn từng ca ngợi một cách buồn bã.”

Naomi

It was no longer very difficult to foresee that this answer would be favourable.

→ Không còn quá khó để đoán trước rằng câu trả lời này sẽ thuận lợi.

Elinor Wyllys; Or, The Young Folk of Longbridge: A Tale. Volume 1
3

She used to help her father with farming and they moved to Asheville when she was young.

→ Cô từng giúp cha làm nông nghiệp và họ chuyển đến Asheville khi cô còn nhỏ.

Federal Writers' Project – Life Histories/2020/Summer II/Section 013/Marry Miller

"He would be at Downside the next day, or in two days at furthest.

→ "Anh ấy sẽ có mặt ở Downside vào ngày hôm sau, hoặc xa nhất là hai ngày nữa.

Won from the Waves
4

It used to be mixed with tin to make the pipes in pipe organs.

Lead

It is used as an artist would use a paintbrush to paint an image.

→ Nó được sử dụng như một nghệ sĩ sẽ sử dụng cọ vẽ để vẽ một hình ảnh.

Pixlr Editor/Windows/Drawing tools
KhoXem tất cả 773 câu mẫu “Thói quen quá khứ với used to” →Xem tất cả 22.863 câu mẫu “would” →
Mẫu câu ngữ phápCông thức nhận diệnGiải thích ngữ nghĩaKho ngữ liệu
Thói quen quá khứ với used toused to + động từThói quen hoặc trạng thái trong quá khứ nay không còn.773 câu →
wouldwould + động từTình huống giả định, thói quen quá khứ, lời đề nghị lịch sự.22.863 câu →

Luyện tập củng cố kiến thức

10 câu hỏi có giải thích

Câu 1: My uncle _____ an old motorbike when I was a child.

Câu 2: In those days, my parents _____ us to the lake every weekend.

Câu 3: I have worked night shifts for years, so I am used to _____ late.

Câu 4: _____ you _____ a bike when you were a child?

Câu 5: It took me a while to get used _____ in a big city.

Câu 6: Minh _____ vegetables, but now he eats them every day.

Câu 7: In Vietnam people drive on the right, so my cousin is not used to _____ on the left.

Câu 8: My grandmother _____ a teacher before she retired.

Câu 9: It took me six months to _____ the heat.

Câu 10: He _____ smoke, but he gave it up last year.

Câu hỏi thường gặp (10)

Giải đáp lỗi làm bài & Biến thể

Used to dùng khi nào?

Dùng để nói về thói quen hoặc trạng thái trong quá khứ mà nay không còn đúng: I used to play the guitar (bây giờ tôi không chơi nữa), This building used to be a cinema. Used to dùng được cho cả hành động lẫn trạng thái.

Would và used to khác nhau thế nào?

Cả hai đều nói về thói quen quá khứ. Used to dùng được cho hành động và trạng thái (We used to have a dog). Would thường chỉ dùng cho hành động lặp lại (we would swim every day) và cần bối cảnh quá khứ đã nêu từ trước, ví dụ When I was a child, In those days hoặc một câu có used to. Mùa hè nào, Chủ nhật nào (every summer, every Sunday) chưa đủ để làm bối cảnh quá khứ.

Phủ định và câu hỏi của used to viết thế nào?

Dùng did và đổi used về use: She didn't use to eat fish. Did you use to live here? Chữ used có d dùng trong câu khẳng định (I used to live here). Ngoại lệ ít gặp là used not to trong văn trang trọng kiểu Anh.

Be used to và get used to khác nhau thế nào?

Be used to nghĩa là đã quen, đang ở trạng thái quen: I am used to the noise. Get used to nghĩa là dần trở nên quen, một quá trình: It took me a month to get used to the noise. Cả hai đều theo sau bởi danh từ hoặc V-ing.

Sau be used to và get used to dùng V-ing hay V1?

Dùng V-ing hoặc danh từ, vì to ở đây là giới từ chứ không phải to của động từ nguyên mẫu. Cách kiểm tra: thay bằng it, nếu nói được I am used to it thì đúng. Vậy là I am used to getting up early, không phải I am used to get up early.

Used to có dùng cho thói quen ở hiện tại không?

Không. Used to chỉ có dạng quá khứ. Thói quen hiện tại dùng hiện tại đơn, thường kèm trạng từ tần suất: I usually get up at six. Muốn nói điều đã quen ở hiện tại, dùng be used to: I am used to getting up early.

Có bắt buộc dùng used to hay would khi kể thói quen quá khứ không?

Không. Quá khứ đơn kèm cụm chỉ sự lặp lại vẫn đúng: We went to the beach every summer. Used to và would giúp nhấn mạnh đó là thói quen đã qua, và used to cho thấy rõ bây giờ không còn như vậy.

Used to có dùng với khoảng thời gian hay số lần cụ thể không?

Thường không. Khi nêu rõ bao lâu hoặc mấy lần, dùng quá khứ đơn: We lived in Hue for three years. I went to Paris twice. Used to dùng để nói về thói quen hoặc trạng thái chung chung trong một giai đoạn đã qua.

Used to đọc như thế nào?

Cả used to (thói quen quá khứ) lẫn be used to (đã quen) đều đọc /juːst/ (kết thúc bằng cụm /st/), không đọc /juːzd/. Sau did, use to đọc /juːs tə/. Used đọc /juːzd/ khi là quá khứ của động từ use (I used a pen) hoặc tính từ nghĩa là đã qua sử dụng (a used car). Chữ to thường đọc nhẹ /tə/.

Would có rút gọn không?

Có: I'd, you'd, he'd, she'd, we'd, they'd. Trong I'd play, 'd là would. Trong I'd played, 'd là had. Riêng 'd better + V1 là had better (You'd better go). Cách phân biệt đầy đủ xem ở trang Thì quá khứ hoàn thành.

Học tiếp trong lộ trình

Các thì quá khứ →