Must, Have to và Need to (Bắt buộc, cấm, không cần)
Must, Have To and Need To
S + must + V1S + must not (mustn't) + V1S + don't/doesn't have to + V1S + had to + V1S + will have to + V1Do/Does/Did + S + have to + V1?Must và have to nói về điều phải làm. Must thường là điều người nói tự thấy cần, hoặc quy định chính thức viết sẵn cho người đọc (biển báo, thông báo); have to thường là nghĩa vụ do hoàn cảnh bên ngoài đặt ra như lịch làm việc, yêu cầu của người khác, quy định nơi mình làm việc hay học; trong nhiều câu dùng cái nào cũng được. Mustn't nghĩa là cấm, hoàn toàn khác với don't have to và needn't nghĩa là không cần. Must không có dạng quá khứ nên dùng had to, và ở tương lai dùng will have to. Need to nghĩa là cần, thấy cần làm gì. Câu hỏi và phủ định của have to mượn do, does, did.
Chi tiết cách dùng & Thí dụ minh họa
Must: điều người nói thấy cần làm, hoặc quy định viết sẵn
I must finish this report today.
→ Hôm nay tôi phải làm xong bản báo cáo này.
Drivers must stop at a red light.
→ Tài xế phải dừng lại khi gặp đèn đỏ.
You must try the noodles here. They are delicious.
→ Bạn nhất định phải thử món mì ở đây. Ngon lắm.
Have to: điều bắt buộc từ bên ngoài
I have to wear a uniform at work.
→ Tôi phải mặc đồng phục khi đi làm.
She has to get up at five every day.
→ Ngày nào cô ấy cũng phải thức dậy lúc năm giờ.
We have to hand in the form by Friday.
→ Chúng tôi phải nộp mẫu đơn chậm nhất là thứ Sáu.
Mustn't: cấm, không được phép
You mustn't smoke in the hospital.
→ Bạn không được hút thuốc trong bệnh viện.
Children mustn't play near the river.
→ Trẻ em không được chơi gần sông.
We mustn't forget Anna's birthday.
→ Chúng ta không được quên sinh nhật của Anna.
Don't have to, don't need to và needn't: không cần
You don't have to come with me. I can go alone.
→ Bạn không cần đi với tôi. Tôi đi một mình được.
She doesn't have to pay for the tour. It is free.
→ Cô ấy không phải trả tiền cho chuyến tham quan. Chuyến này miễn phí.
We don't need to hurry. The film starts at eight.
→ Chúng ta không cần vội. Phim bắt đầu lúc tám giờ.
You needn't wait for me.
→ Bạn không cần đợi tôi.
Need to: cần làm gì
I need to buy a new charger. The old one is broken.
→ Tôi cần mua cục sạc mới. Cục sạc cũ bị hư rồi.
Does Tom need to bring a pen to the exam?
→ Tom có cần mang viết đến kỳ thi không?
You need to drink more water in hot weather.
→ Bạn cần uống nhiều nước hơn khi trời nóng.
Quá khứ: had to và didn't have to
I had to stay at home yesterday because I was ill.
→ Hôm qua tôi phải ở nhà vì bị bệnh.
We didn't have to wait for the bus yesterday. It came at once.
→ Hôm qua chúng tôi không phải chờ xe buýt. Xe đến ngay.
Did you have to pay for parking last night?
→ Tối qua bạn có phải trả tiền đậu xe không?
Tương lai: will have to và won't have to
If it rains, we will have to cancel the picnic.
→ Nếu trời mưa, chúng tôi sẽ phải hủy buổi dã ngoại.
You will have to show your ID at the entrance.
→ Bạn sẽ phải xuất trình giấy tờ tùy thân ở cổng vào.
Next week she won't have to work in the evening.
→ Tuần sau cô ấy sẽ không phải làm việc buổi tối.
Câu hỏi và trả lời ngắn với have to
Do I have to sign here?
→ Tôi có phải ký ở đây không?
Does she have to work on Sunday?
→ Chủ nhật cô ấy có phải đi làm không?
Do we have to bring our own food? No, we don't.
→ Chúng ta có phải tự mang đồ ăn không? Không, không phải.
Have got to: dạng thân mật của have to
I've got to go now. My bus leaves in ten minutes.
→ Tôi phải đi bây giờ. Mười phút nữa xe buýt của tôi chạy.
She's got to finish the project by Monday.
→ Cô ấy phải hoàn thành dự án chậm nhất là thứ Hai.
Dạng thức từ & Quy tắc biến đổi
| Ý nghĩa | Hiện tại | Quá khứ | Tương lai |
|---|---|---|---|
| Phải làm (bắt buộc) | must, have to, has to, have got to, has got to | had to | will have to |
| Không được làm (cấm) | mustn't, must not | wasn't allowed to, weren't allowed to | mustn't, won't be allowed to |
| Không cần làm | don't have to, doesn't have to, don't need to, doesn't need to, needn't | didn't have to, didn't need to | won't have to, won't need to |
| Cần làm | need to, needs to | needed to | will need to |
| Câu hỏi | Do/Does + S + have to + V1? (Must + S + V1? trang trọng, ít gặp) | Did + S + have to + V1? | Will + S + have to + V1? |
Lưu ý: Must là động từ khuyết thiếu: không thêm -s (không có musts), sau must là V1 không có to, và câu hỏi hay phủ định không mượn do. Have to và need to là cụm động từ thường: has to và needs to với he, she, it; phủ định doesn't have to, doesn't need to; câu hỏi mượn do, does, did. Needn't là dạng khuyết thiếu (needn't + V1, không có to), thường gặp hơn trong tiếng Anh Anh. Must không có dạng quá khứ nên dùng had to. Mustn't và don't have to khác hẳn nhau: mustn't là cấm, don't have to là không cần. Have got to là dạng thân mật của have to và thường chỉ dùng ở hiện tại.
Phân biệt Đúng - Sai trong thực tế
9 lỗi trọng điểm| # | Cách nói cần tránh (✕) | Cách nói nên dùng (✓) | Nguyên nhân & Quy tắc |
|---|---|---|---|
| 1 | I must to go now. | I must go now. | Must là động từ khuyết thiếu nên sau must là V1 không có to. |
| 2 | He must goes to the dentist. | He must go to the dentist. | Sau must là V1, không thêm -s dù chủ ngữ là he. Must cũng không đổi thành musts. |
| 3 | You mustn't come if you don't want to. | You don't have to come if you don't want to. | Mustn't nghĩa là cấm. Ý ở đây là không bắt buộc, nên dùng don't have to (hoặc don't need to). |
| 4 | Yesterday I must work late. | Yesterday I had to work late. | Must không có dạng quá khứ. Nghĩa vụ trong quá khứ dùng had to. |
| 5 | Do you must wear a uniform at school? | Do you have to wear a uniform at school? | Must không mượn do. Câu hỏi thông thường dùng Do/Does + S + have to. Hỏi bằng must thì phải đảo must lên đầu câu (Must you...?), nhưng cách này nghe trang trọng và ít gặp. |
| 6 | He have to leave early. | He has to leave early. | Chủ ngữ he, she, it đi với has to. Have to chỉ đi với I, you, we, they. |
| 7 | She doesn't has to pay. | She doesn't have to pay. | Sau doesn't, have trở về dạng nguyên, vì doesn't đã mang dấu của ngôi thứ ba số ít. |
| 8 | I will must work on Saturday. | I will have to work on Saturday. | Must không đi sau will. Nghĩa vụ trong tương lai dùng will have to. |
| 9 | You needn't to worry. | You don't need to worry. | Needn't là dạng khuyết thiếu nên không có to (You needn't worry). Dạng phổ biến ở cả tiếng Anh Anh lẫn Anh Mỹ là don't need to, và ở dạng này có to. |
Đoạn văn học ứng dụng cấu trúc
Ngữ cảnh thực tế có tô màu“Students must hand in their phones before the exam.”
→ Học sinh phải nộp điện thoại trước giờ thi.
“Minh has to take two buses to get to school.”
→ Minh phải đi hai chuyến xe buýt để đến trường.
“You mustn't touch that wire. It is dangerous.”
→ Bạn không được chạm vào sợi dây đó. Nguy hiểm lắm.
“We don't have to get up early on Sunday.”
→ Chủ nhật chúng tôi không phải dậy sớm.
“Last week I had to go to the dentist.”
→ Tuần trước tôi phải đi khám nha sĩ.
“I need to talk to you about tomorrow.”
→ Tôi cần nói chuyện với bạn về ngày mai.
“In March, Lan will have to choose a university.”
→ Vào tháng Ba, Lan sẽ phải chọn trường đại học.
“Do I have to wear a tie to the interview?”
→ Tôi có phải đeo cà vạt đến buổi phỏng vấn không?
“The clinic is closed, so we will have to come back tomorrow.”
→ Phòng khám đóng cửa nên ngày mai chúng ta sẽ phải quay lại.
Câu dẫn chứng tô màu từ kho văn bản chuẩn
must và have tomust hoặc have to + động từ | Nguồn & Kho câu |
|---|---|
"Why, Minnie, in order to satisfy you, any one must become a walking encyclopaedia. → “Sao, Minnie, để làm em hài lòng, bất cứ ai cũng phải trở thành một cuốn bách khoa toàn thư sống. | Minnie's Pet MonkeyXem 17.937 câu → |
Other words have a gender that cannot be guessed, but rather must be memorized. → Những từ khác có giới tính không thể đoán được mà phải ghi nhớ. | Ukrainian/Complex SentencesXem 17.937 câu → |
The course of action has to be decided on a case-by-case basis. → Quá trình hành động phải được quyết định trên cơ sở từng trường hợp cụ thể. | Legal framework of textual data processing for Machine Translation and Language Technology research and development activities/Legal Methodology for TDM analysisXem 17.937 câu → |
Other factors must be considered in order to understand the motivations behind shoplifting behaviour. → Các yếu tố khác phải được xem xét để hiểu được động cơ đằng sau hành vi trộm cắp trong cửa hàng. | Motivation and emotion/Book/2014/Shoplifting motivationXem 17.937 câu → |
| Mẫu câu ngữ pháp | Công thức nhận diện | Giải thích ngữ nghĩa | Kho ngữ liệu |
|---|---|---|---|
| must và have to | must hoặc have to + động từ | Bắt buộc hoặc cần thiết. | 17.937 câu → |
Luyện tập củng cố kiến thức
Câu 1: Visitors _____ feed the animals at the zoo. It is dangerous.
Câu 2: The ticket is free, so you _____ pay.
Câu 3: Yesterday I _____ wake up at five for the early flight.
Câu 4: Lan's bus leaves at six, so she _____ get up very early.
Câu 5: Next year she _____ wear a uniform, because her new school has strict rules.
Câu 6: In your town, _____ wear a helmet when you ride a bike?
Câu 7: A: Does Minh have to work on Sundays? B: No, he _____.
Câu 8: My phone battery is almost empty. I _____ charge it now.
Câu 9: You _____ bring a pen. We have plenty here.
Câu 10: She _____ the report before she leaves.
Câu hỏi thường gặp (10)
Giải đáp lỗi làm bài & Biến thểMust và have to khác nhau thế nào?
Must thường là điều người nói tự thấy cần (I must finish this today) hoặc quy định chính thức viết sẵn cho người đọc như trên biển báo (Drivers must stop at a red light). Have to thường là nghĩa vụ do hoàn cảnh bên ngoài đặt ra: lịch làm việc, yêu cầu của người khác, quy định nơi mình làm việc hay học (I have to wear a uniform). Luật và nội quy đi được với cả hai. Trong nhiều câu hai cách đều đúng và nghĩa gần nhau, và trong lời nói hằng ngày have to thường gặp hơn.
Mustn't và don't have to khác nhau thế nào?
Khác hẳn nhau. Mustn't là cấm: You mustn't park here nghĩa là không được đậu xe ở đây. Don't have to là không cần: You don't have to park here nghĩa là bạn không bắt buộc phải đậu xe ở đây.
Needn't, don't need to và don't have to có khác nhau không?
Cả ba đều nói về việc không cần làm. Needn't là dạng khuyết thiếu (You needn't wait), thường gặp hơn trong tiếng Anh Anh. Don't need to và don't have to đều dùng được ở tiếng Anh Anh và Anh Mỹ: You don't need to wait, You don't have to wait.
Must có dạng quá khứ không?
Không. Must chỉ có một dạng, dùng cho hiện tại và tương lai gần (trong lời tường thuật must có thể giữ nguyên: She said we must leave). Muốn nói nghĩa vụ trong quá khứ, dùng had to: I had to leave early. Cấm trong quá khứ thì dùng was/were not allowed to.
Nói về nghĩa vụ trong tương lai thế nào?
Dùng will have to: You will have to wear a helmet. Must cũng dùng được cho tương lai gần (I must call him tomorrow), nhưng không nói will must.
Hỏi với have to thì mượn trợ động từ nào?
Mượn do, does, did như động từ thường: Do you have to work today? Does she have to leave? Did they have to pay? Không nói Do you must work. Must I...? cũng đúng ngữ pháp nhưng trang trọng và ít gặp.
Need to và have to khác nhau thế nào?
Need to nói về điều cần thiết để đạt một mục đích (I need to buy a new charger). Have to nói về điều bị buộc phải làm theo luật hoặc hoàn cảnh (I have to wear a uniform). Ở dạng phủ định, don't need to và don't have to cùng nghĩa là không cần.
Have got to nghĩa là gì, có khác have to không?
Have got to nghĩa gần như have to, nhưng thân mật hơn và thường gặp hơn trong tiếng Anh Anh: I've got to go. Chủ yếu dùng cho hiện tại hoặc tương lai gần; ở quá khứ thường dùng had to, và để nói không cần thì thường dùng don't have to.
Didn't have to có nghĩa là người đó đã không làm không?
Chưa chắc. Didn't have to chỉ cho biết lúc đó không bắt buộc phải làm. Người đó có làm hay không thì dựa vào ngữ cảnh: We didn't have to wait nghĩa là chúng tôi không cần chờ, và thường là đã không chờ.
Mustn't có dạng quá khứ không?
Không có dạng quá khứ riêng. Để nói không được phép trong quá khứ, dùng wasn't allowed to hoặc weren't allowed to: Children weren't allowed to play there.