So sánh hơn và So sánh nhất
Comparatives and Superlatives
tính từ ngắn + -er + thanthe + tính từ ngắn + -estas + tính từ + asnot as + tính từ + asless + tính từ + than; the least + tính từgood, better, best; bad, worse, worstSo sánh hơn dùng để so hai người, vật hay việc: tính từ ngắn thêm -er (taller), tính từ dài đặt more trước (more expensive), rồi nối với than. So sánh nhất dùng với the và -est hoặc most để chỉ mức cao nhất trong nhóm từ ba trở lên (the tallest, the most expensive). Một số tính từ bất quy tắc: good, better, best; bad, worse, worst. As ... as dùng khi hai thứ ngang nhau, còn less và least chỉ mức thấp hơn.
Chi tiết cách dùng & Thí dụ minh họa
So sánh hơn của tính từ ngắn: -er + than
Winter is colder than autumn.
→ Mùa đông lạnh hơn mùa thu.
This bag is cheaper than that one.
→ Chiếc túi này rẻ hơn chiếc kia.
My bag is heavier than yours.
→ Túi của tôi nặng hơn túi của bạn.
Anna's room is bigger than mine.
→ Phòng của Anna rộng hơn phòng của tôi.
So sánh hơn của tính từ dài: more + tính từ + than
This book is more interesting than that one.
→ Cuốn sách này thú vị hơn cuốn kia.
The new phone is more expensive than the old one.
→ Chiếc điện thoại mới đắt hơn chiếc cũ.
Taking the train is more comfortable than taking the bus.
→ Đi xe lửa thoải mái hơn đi xe buýt.
Chính tả khi thêm -er và -est
Hoa looks happier than before.
→ Trông Hoa vui hơn trước.
This is the hottest day of the year.
→ Đây là ngày nóng nhất trong năm.
This is the nicest café on our street.
→ Đây là quán cà phê dễ thương nhất trên đường của chúng tôi.
This is the easiest question in the test.
→ Đây là câu hỏi dễ nhất trong bài kiểm tra.
Dạng bất quy tắc: good, bad, far, much, little
My English is better than last year.
→ Tiếng Anh của tôi giỏi hơn năm ngoái.
The weather is worse than I expected.
→ Thời tiết tệ hơn tôi dự đoán.
This is the best pizza in town.
→ Đây là chiếc bánh pizza ngon nhất trong thị trấn.
Is the station farther than the bank?
→ Nhà ga có xa hơn ngân hàng không?
For further information, please call us.
→ Muốn biết thêm thông tin, xin hãy gọi cho chúng tôi.
So sánh nhất: the + -est / the most
Peter is the oldest student in our group.
→ Peter là học viên lớn tuổi nhất trong nhóm của chúng tôi.
This is the most expensive restaurant on this street.
→ Đây là nhà hàng đắt nhất trên con đường này.
Which of these three bags is the cheapest?
→ Trong ba chiếc túi này, chiếc nào rẻ nhất?
One of the + so sánh nhất + danh từ số nhiều
This is one of the oldest temples in the city.
→ Đây là một trong những ngôi đền cổ nhất trong thành phố.
Tom is one of the funniest people I know.
→ Tom là một trong những người hài hước nhất mà tôi biết.
Nga is one of the best swimmers at our school.
→ Nga là một trong những người bơi giỏi nhất ở trường chúng tôi.
As ... as và not as ... as
Mai is as tall as Nam.
→ Mai cao bằng Nam.
The train is not as fast as the plane.
→ Xe lửa không nhanh bằng máy bay.
Please come as soon as you can.
→ Hãy đến ngay khi bạn có thể.
This test is not as difficult as the last one.
→ Bài kiểm tra này không khó bằng bài trước.
Less, least và fewer
This café is less crowded than the other one.
→ Quán cà phê này vắng hơn quán kia.
Anna drinks less coffee than Tom.
→ Anna uống ít cà phê hơn Tom.
This is the least noisy room in the hotel.
→ Đây là căn phòng ít ồn nhất trong khách sạn.
There are fewer students in class today than usual.
→ Hôm nay lớp có ít học sinh hơn bình thường.
Much, far, a lot, slightly trước so sánh hơn
This road is much quieter than the main road.
→ Con đường này yên tĩnh hơn nhiều so với đường chính.
Your English is a lot better than before.
→ Tiếng Anh của bạn giỏi hơn trước nhiều.
This room is slightly warmer than the kitchen.
→ Phòng này ấm hơn bếp một chút.
The second test was far more difficult than the first.
→ Bài kiểm tra thứ hai khó hơn hẳn bài đầu.
So sánh trạng từ
Tom runs faster than his friends.
→ Tom chạy nhanh hơn các bạn của anh ấy.
Please drive more carefully in the rain.
→ Hãy lái xe cẩn thận hơn khi trời mưa.
Anna sings better than I do.
→ Anna hát hay hơn tôi.
Of all the students, Hoa arrives the earliest.
→ Trong tất cả học sinh, Hoa đến sớm nhất.
Dạng thức từ & Quy tắc biến đổi
| Nhóm | Nguyên dạng | So sánh hơn | So sánh nhất | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Một âm tiết | tall | taller | the tallest | Đa số thêm -er, -est; tired, bored, fun... thường dùng more |
| Tận cùng -e | nice | nicer | the nicest | Chỉ thêm -r, -st |
| Phụ âm + một chữ nguyên âm + phụ âm (một âm tiết) | big | bigger | the biggest | Gấp đôi phụ âm cuối; không gấp đôi với w, x, y (new > newer) |
| Hai âm tiết tận cùng phụ âm + y | happy | happier | the happiest | Thường đổi y thành i (vài từ như shy có hai dạng) |
| Tính từ dài | beautiful | more beautiful | the most beautiful | Không thêm -er, -est |
| Bất quy tắc | good | better | the best | Không nói gooder hay goodest |
| Bất quy tắc | bad | worse | the worst | Không nói badder hay baddest |
| Bất quy tắc (khoảng cách) | far | farther / further | the farthest / the furthest | Further còn nghĩa là thêm nữa (further information) |
| Bất quy tắc (lượng) | much, many | more | the most | Dùng với danh từ không đếm được và đếm được |
| Bất quy tắc (lượng ít) | little (lượng ít) | less | the least | Dùng với danh từ không đếm được |
| Trạng từ ngắn | fast, early | faster, earlier | the fastest, the earliest | Early: đổi y thành i |
| Trạng từ dài | carefully | more carefully | the most carefully | Đa số trạng từ tận cùng -ly |
| Trạng từ bất quy tắc | well, badly | better, worse | the best, the worst | Giống tính từ good, bad |
Lưu ý: So sánh hơn đi với than (taller than), so sánh nhất đi với the (the tallest). So sánh hai thứ thường dùng so sánh hơn, từ ba thứ trở lên thường dùng so sánh nhất (có ngoại lệ như the better of the two). Một số tính từ hai âm tiết như quiet, clever, simple thêm -er, -est (quieter, cleverer, simpler); khi không chắc thì tra từ điển. Dạng ngang bằng: as tall as; không bằng: not as tall as. Mức thấp hơn: less, the least. Cách so sánh mở rộng xem trang So sánh nâng cao và so sánh kép.
Phân biệt Đúng - Sai trong thực tế
10 lỗi trọng điểm| # | Cách nói cần tránh (✕) | Cách nói nên dùng (✓) | Nguyên nhân & Quy tắc |
|---|---|---|---|
| 1 | This shirt is more cheaper than that shirt. | This shirt is cheaper than that shirt. | Cheaper đã là dạng so sánh hơn (cheap + er). Không dùng thêm more. Chỉ dùng more với tính từ dài: more expensive. |
| 2 | He is the most best swimmer at our school. | He is the best swimmer at our school. | Best đã là dạng so sánh nhất của good. Không dùng thêm most. Tương tự: better (không phải more better), worse (không phải more worse). |
| 3 | My phone is as expensive than yours. | My phone is as expensive as yours. | Cấu trúc ngang bằng là as ... as. Than đi với so sánh hơn (more expensive than yours), không đi với cấu trúc ngang bằng. |
| 4 | Today is more hot than yesterday. | Today is hotter than yesterday. | Hot là tính từ một âm tiết nên thêm -er, và gấp đôi phụ âm cuối: hotter. Dùng more với tính từ dài như more expensive. |
| 5 | This is one of the tallest building in town. | This is one of the tallest buildings in town. | Sau one of the + so sánh nhất là danh từ số nhiều: buildings. |
| 6 | Your pronunciation is very better than before. | Your pronunciation is much better than before. | Không dùng very trước so sánh hơn. Muốn nhấn mạnh sự chênh lệch dùng much, a lot hoặc far trước so sánh hơn: much better. |
| 7 | This is the more interesting book I have ever read. | This is the most interesting book I have ever read. | So sánh hơn (more) dùng với than khi so hai thứ. So sánh nhất (the most) dùng khi nói thứ đứng đầu trong cả nhóm. |
| 8 | This is the bigest city in the country. | This is the biggest city in the country. | Big gấp đôi phụ âm cuối trước -est: big > bigger > biggest. |
| 9 | Nga looks happyer now. | Nga looks happier now. | Phụ âm + y đổi y thành i trước -er: happy > happier. |
| 10 | I like football more better than tennis. | I like football better than tennis. | Better đã là dạng so sánh hơn nên không thêm more. Mỗi phép so sánh chỉ dùng một dấu hiệu. |
Đoạn văn học ứng dụng cấu trúc
Ngữ cảnh thực tế có tô màu“The market near my house is bigger than the supermarket.”
→ Chợ gần nhà tôi rộng hơn siêu thị.
“The fruit there is fresher and cheaper.”
→ Trái cây ở đó tươi hơn và rẻ hơn.
“Lan buys the sweetest mangoes she can find.”
→ Lan mua những quả xoài ngọt nhất mà cô ấy tìm được.
“The oranges are not as sweet as the mangoes.”
→ Cam không ngọt bằng xoài.
“Today the market is more crowded than usual.”
→ Hôm nay chợ đông hơn thường lệ.
“It is one of the busiest places in this area.”
→ Đó là một trong những nơi nhộn nhịp nhất trong khu vực này.
“Lan walks home more slowly because her bags are heavy.”
→ Lan đi bộ về nhà chậm hơn vì túi của cô ấy nặng.
“For Lan, this is the best part of Saturday.”
→ Với Lan, đây là phần hay nhất của ngày thứ Bảy.
Câu dẫn chứng tô màu từ kho văn bản chuẩn
| # | So sánh hơn6.388 câu tính từ-er hoặc more, less + tính từ + than | So sánh nhất17.890 câu the + tính từ-est hoặc the most + tính từ |
|---|---|---|
| 1 | Its ruins are less visible than the better known Hadrian's Wall to the south. → Tàn tích của nó ít được nhìn thấy hơn Bức tường Hadrian được biết đến nhiều hơn ở phía nam. Antonine Wall | She is remembered as one of the most glamourous opera stars of her era. → Cô được nhớ đến như một trong những ngôi sao opera quyến rũ nhất trong thời đại của mình. Anna Moffo |
| 2 | In these days of unrest she tossed her ideas more rapidly than ever. → Trong những ngày bất ổn này, cô đưa ra những ý tưởng của mình nhanh hơn bao giờ hết. Esther | "Because you are adorable, lovely, the best little woman in the world," he said. → “Bởi vì em thật đáng yêu, đáng yêu, là người phụ nữ nhỏ bé tuyệt vời nhất trên thế giới,” anh nói. The Rider in Khaki: A Novel |
| 3 | The equation determines the conditions to get valid measures (higher than background noise). → Phương trình xác định các điều kiện để có được số đo hợp lệ (cao hơn mức nhiễu nền). Engineering Acoustics/Basic Concepts of Underwater Acoustics | No, she was talking and laughing, apparently the most unconcerned spectator in the room. → Không, cô ấy đang nói và cười, rõ ràng là khán giả vô tư nhất trong phòng. The May Flower, and Miscellaneous Writings |
| 4 | You know, far better than I do, how little patience she has with a paradox.” → Bạn biết đấy, rõ hơn tôi rất nhiều, cô ấy có rất ít kiên nhẫn với một nghịch lý.” Barrington. Volume 2 (of 2) | The most popular sports in Serbia are football, basketball, volleyball, handball, water polo and tennis. → Các môn thể thao phổ biến nhất ở Serbia là bóng đá, bóng rổ, bóng chuyền, bóng ném, bóng nước và quần vợt. Serbia |
| Kho | Xem tất cả 6.388 câu mẫu “So sánh hơn” → | Xem tất cả 17.890 câu mẫu “So sánh nhất” → |
| Mẫu câu ngữ pháp | Công thức nhận diện | Giải thích ngữ nghĩa | Kho ngữ liệu |
|---|---|---|---|
| So sánh hơn | tính từ-er hoặc more, less + tính từ + than | So sánh hai người, vật hoặc tình huống. | 6.388 câu → |
| So sánh nhất | the + tính từ-est hoặc the most + tính từ | Nói điều nổi trội nhất trong một nhóm. | 17.890 câu → |
Luyện tập củng cố kiến thức
Câu 1: This box is very heavy. That box is light. This box is _____ than that box.
Câu 2: Linh is not as tall _____ Huy.
Câu 3: Sam plays well, but Ken is the _____ player at the club.
Câu 4: This soup is _____ than that soup, so be careful.
Câu 5: Kate got a new bike, so she feels _____ than yesterday.
Câu 6: Bus tickets are cheaper _____ train tickets.
Câu 7: Mai is one of the _____ in our class.
Câu 8: The river is _____ wider here than near the bridge.
Câu 9: Theo tiếng Anh chuẩn: Sam checked his work _____ than last time.
Câu 10: This week I have _____ free time than last week.
Câu hỏi thường gặp (13)
Giải đáp lỗi làm bài & Biến thểKhi nào thêm -er, -est và khi nào dùng more, most?
Đa số tính từ một âm tiết thêm -er, -est (tall > taller > tallest); những từ như tired, bored, scared, fun, real thường dùng more, most. Tính từ hai âm tiết tận cùng phụ âm + y cũng thêm (happy > happier > happiest). Tính từ dài (ba âm tiết trở lên) và đa số tính từ hai âm tiết khác dùng more, most (beautiful > more beautiful > most beautiful). Một số tính từ hai âm tiết như quiet, clever, simple thêm -er, -est; khi không chắc, tra từ điển.
Chính tả khi thêm -er và -est có quy tắc gì?
Tận cùng -e chỉ thêm -r, -st (nice > nicer). Phụ âm + y thường đổi y thành i (easy > easier; vài từ như shy có hai dạng shyer hoặc shier). Từ một âm tiết có dạng phụ âm + một chữ nguyên âm + phụ âm thì gấp đôi phụ âm cuối (big > bigger, hot > hotter), trừ khi phụ âm cuối là w, x, y (new > newer). Từ có hai chữ nguyên âm liền nhau không gấp đôi (cheap > cheaper).
Những tính từ nào có dạng so sánh bất quy tắc?
Good > better > best; bad > worse > worst; many và much > more > most; little (lượng ít) > less > least; far > farther hoặc further > farthest hoặc furthest. Trạng từ well cũng thành better, best và badly thành worse, worst.
Farther và further khác nhau như thế nào?
Với khoảng cách thật, tiếng Anh Anh dùng cả hai và tiếng Anh Mỹ thường dùng farther: How much farther is it? Further còn có nghĩa là thêm nữa hoặc trừu tượng: further information, further discussion.
Sau than dùng me hay I?
Cả hai đều đúng. She is taller than me thường dùng khi nói. She is taller than I am trang trọng hơn và hay gặp trong văn viết. Có thể thêm động từ để rõ nghĩa: She sings better than I do.
Khi nào dùng the trong so sánh nhất?
Tính từ so sánh nhất thường có the đứng trước: the tallest, the most expensive. Với trạng từ, the có thể bỏ: Lan arrives earliest. So sánh hơn thường không dùng the (taller than).
Sau so sánh nhất dùng in hay of?
Dùng in trước nơi chốn hoặc nhóm: the tallest student in the class, the biggest city in the country. Dùng of trước danh từ số nhiều, cụm chỉ thời gian hoặc cụm sở hữu: the best of the three, the happiest day of my life.
As ... as và not as ... as dùng thế nào?
As + tính từ + as nói hai thứ ngang nhau: Mai is as tall as Nam. Not as + tính từ + as nói thứ nhất kém hơn: The train is not as fast as the plane. Phải có as ở cả hai chỗ; không dùng than trong cấu trúc này.
Có nói more cheaper hoặc the most best được không?
Không. Cheaper đã là so sánh hơn nên không thêm more; best đã là so sánh nhất nên không thêm most. Mỗi so sánh chỉ dùng một dấu hiệu: cheaper, hoặc more expensive.
Less và fewer khác nhau như thế nào?
Less đi với danh từ không đếm được (less money, less time) và với tính từ (less crowded). Fewer đi với danh từ đếm được số nhiều (fewer people, fewer students). Trong lời nói hằng ngày đôi khi nghe less people, nhưng bài thi và văn viết nên dùng fewer.
One of the + so sánh nhất đi với danh từ số ít hay số nhiều?
Danh từ số nhiều: one of the oldest temples, one of the best players. Động từ chia theo one nên ở số ít: One of the best players is Nga.
Có dùng very trước so sánh hơn được không?
Không. Không nói very better hay very cheaper. Muốn nhấn mạnh sự chênh lệch dùng much, a lot hoặc far: much better, a lot cheaper, far more difficult.
So sánh trạng từ làm như thế nào?
Trạng từ ngắn thêm -er, -est: fast > faster > fastest, early > earlier > earliest. Trạng từ dài và đa số trạng từ tận cùng -ly dùng more, most: more carefully, most carefully. Bất quy tắc: well > better > best, badly > worse > worst. Xem thêm trang Cách tạo trạng từ và các loại trạng từ.