Can, Could và Be able to (Khả năng, xin phép)
Can, Could and Be Able To
S + can/could + V1S + cannot (can't)/could not (couldn't) + V1Can/Could + S + V1?S + am/is/are/was/were able to + V1; S + will be able to + V1; S + have/has been able to + V1Can + V1 nói về khả năng ở hiện tại (biết làm gì, làm được gì) và cũng dùng để xin phép, nhờ vả. Could là dạng quá khứ của can, dùng cho khả năng nói chung trong quá khứ (hồi nhỏ biết làm gì). Với một việc cụ thể đã làm được trong một lần ở quá khứ, thường dùng was/were able to hoặc managed to (thường không dùng could). Can không có dạng tương lai hay hiện tại hoàn thành, nên ở các thì đó dùng be able to (will be able to, has been able to). Sau can và could là V1 không có to.
Chi tiết cách dùng & Thí dụ minh họa
Can: khả năng ở hiện tại
Lan can play the guitar.
→ Lan biết chơi đàn ghi-ta.
Tom can speak three languages.
→ Tom nói được ba thứ tiếng.
I can't swim.
→ Tôi không biết bơi.
Can you ride a motorbike?
→ Bạn có biết chạy xe máy không?
You can take a bus to the airport from here.
→ Từ đây bạn có thể đi xe buýt ra sân bay.
Can với see, hear, smell, taste
I can see the river from my window.
→ Từ cửa sổ, tôi nhìn thấy dòng sông.
Can you hear that noise?
→ Bạn có nghe thấy tiếng động đó không?
I can smell something burning in the kitchen.
→ Tôi ngửi thấy có gì đó đang cháy trong bếp.
Could: khả năng nói chung trong quá khứ
When I was five, I could ride a bike.
→ Hồi năm tuổi, tôi đã biết đi xe đạp.
Minh couldn't read at four, but he knew many stories.
→ Hồi bốn tuổi, Minh chưa biết đọc, nhưng đã biết nhiều câu chuyện.
I could hear the rain on the roof all night.
→ Suốt đêm tôi nghe thấy tiếng mưa rơi trên mái nhà.
Was/were able to: làm được một việc cụ thể trong quá khứ
The road was closed, but we were able to find another way.
→ Con đường bị chặn, nhưng chúng tôi đã tìm được một lối khác.
After two hours, Minh was able to fix the bike.
→ Sau hai tiếng, Minh đã sửa được chiếc xe đạp.
Lan managed to catch the last train.
→ Lan đã bắt kịp chuyến tàu cuối cùng.
I couldn't open the door, so I called Anna.
→ Tôi không mở được cửa nên đã gọi cho Anna.
Be able to: các thì và dạng mà can không có
If you keep trying, you will be able to play this song soon.
→ Nếu bạn cứ cố gắng, chẳng bao lâu bạn sẽ chơi được bài này.
Tom has not been able to sleep well this week.
→ Tuần này Tom chưa ngủ ngon được.
I would like to be able to speak French.
→ Tôi muốn nói được tiếng Pháp.
Being able to swim is useful.
→ Biết bơi là điều có ích.
Can, could, may: xin phép và cho phép
Can I sit here?
→ Tôi ngồi đây được không?
Could I use your charger, please?
→ Làm ơn cho tôi dùng sạc của bạn được không?
Visitors can take photos in the garden.
→ Khách tham quan được chụp ảnh trong vườn.
You can't use your phone in the exam.
→ Bạn không được dùng điện thoại trong kỳ thi.
Can you, could you: nhờ ai làm gì
Can you help me with this form?
→ Bạn giúp tôi điền mẫu đơn này được không?
Could you speak more slowly, please?
→ Bạn làm ơn nói chậm hơn được không?
Could you tell me where the post office is?
→ Bạn có thể cho tôi biết bưu điện ở đâu không?
Dạng thức từ & Quy tắc biến đổi
| Dạng câu | Cấu trúc | Ví dụ | Dạng rút gọn |
|---|---|---|---|
| Khẳng định (mọi chủ ngữ) | S + can/could + V1 | She can swim. She could swim when she was five. | Không có dạng rút gọn |
| Phủ định | S + cannot/could not + V1 | He can't drive. We couldn't hear him. | can't, couldn't (cannot viết liền thành một từ) |
| Nghi vấn và trả lời ngắn | Can/Could + S + V1? | Can you swim? Yes, I can. No, I can't. | Không rút gọn ở đầu câu hỏi (Can you...?) và trong câu trả lời khẳng định ngắn (Yes, I can). Phủ định ngắn: No, I can't. |
| Be able to ở hiện tại | S + am/is/are able to + V1 | I am able to help you today. | I'm able to, she's able to, they're able to |
| Be able to ở quá khứ | S + was/were able to + V1 | We were able to leave early. | wasn't able to, weren't able to |
| Be able to ở tương lai | S + will be able to + V1 | You will be able to see the sea from there. | 'll be able to, won't be able to |
| Be able to ở hiện tại hoàn thành | S + have/has been able to + V1 | I haven't been able to call him. | 've been able to, haven't been able to, hasn't been able to |
| Be able to sau động từ khác | to be able to + V1; being able to + V1 | I want to be able to cook well. | Không có dạng rút gọn |
Lưu ý: Can và could là động từ khuyết thiếu: không thêm -s với he, she, it, sau chúng là V1 không có to, câu hỏi và phủ định không mượn do. Can chỉ có hai dạng can và could nên không có can to, will can, has could. Cannot viết liền thành một từ, can't là dạng rút gọn. Could là quá khứ của can khi nói về khả năng, nhưng Could I...? và Could you...? ở hiện tại chỉ là cách nói lịch sự. Với một việc cụ thể làm được trong một lần ở quá khứ, thường dùng was/were able to hoặc managed to, thường không dùng could (trừ phủ định và động từ giác quan).
Phân biệt Đúng - Sai trong thực tế
8 lỗi trọng điểm| # | Cách nói cần tránh (✕) | Cách nói nên dùng (✓) | Nguyên nhân & Quy tắc |
|---|---|---|---|
| 1 | She can to swim. | She can swim. | Can là động từ khuyết thiếu nên sau can là V1 không có to. |
| 2 | She can sings very well. | She can sing very well. | Sau can là V1, không thêm -s dù chủ ngữ là she. Can cũng không đổi thành cans. |
| 3 | I can't to swim. | I can't swim. | Sau can't cũng là V1 không có to. |
| 4 | Do you can speak English? | Can you speak English? | Can tự đảo lên trước chủ ngữ để tạo câu hỏi, không mượn do hay does. |
| 5 | The bus broke down, but everyone could get home safely. | The bus broke down, but everyone was able to get home safely. | Đây là một việc cụ thể đã làm được trong một lần ở quá khứ, nên thường dùng was/were able to (hoặc managed to); could thường không dùng cho trường hợp này (trừ phủ định và động từ giác quan). Could dành cho khả năng nói chung trong quá khứ. |
| 6 | I will can drive next year. | I will be able to drive next year. | Can không đi sau will vì đã là động từ khuyết thiếu. Ở tương lai dùng will be able to. |
| 7 | I haven't could sleep well this week. | I haven't been able to sleep well this week. | Can và could không có dạng V3 nên không đứng ngay sau have/has (haven't could là sai). Ở hiện tại hoàn thành dùng have/has been able to. Còn could have + V3 là cấu trúc khác, học ở trang Động từ khuyết thiếu với quá khứ. |
| 8 | I want to can swim. | I want to be able to swim. | Sau want to cần dạng nguyên mẫu, mà can không có dạng nguyên mẫu. Dùng to be able to. |
Đoạn văn học ứng dụng cấu trúc
Ngữ cảnh thực tế có tô màu“Lan can cook for twenty people without a recipe.”
→ Lan nấu được cho hai mươi người ăn mà không cần xem công thức.
“Can you hear me? The signal is weak here.”
→ Bạn có nghe thấy tôi không? Ở đây sóng yếu.
“Tom could read before he started school.”
→ Tom đã biết đọc trước khi bắt đầu đi học.
“We couldn't find a parking space, so we walked.”
→ Chúng tôi không tìm được chỗ đậu xe nên đã đi bộ.
“Lan wasn't able to come to class yesterday because she was ill.”
→ Hôm qua Lan không đến lớp được vì cô ấy bị bệnh.
“Next summer the children will be able to swim in the new pool.”
→ Mùa hè năm sau, bọn trẻ sẽ bơi được trong hồ bơi mới.
“He has been able to run without stopping since last spring.”
→ Từ mùa xuân vừa rồi, anh ấy chạy được mà không phải dừng lại.
“Could I have a glass of water, please?”
→ Làm ơn cho tôi một ly nước được không?
“You can leave your bag here if you like.”
→ Bạn có thể để túi ở đây nếu muốn.
Câu dẫn chứng tô màu từ kho văn bản chuẩn
can và couldcan hoặc could + động từ | Nguồn & Kho câu |
|---|---|
Once those bonds are broken, the molecules can move faster, and the temperature rises. → Một khi các liên kết đó bị phá vỡ, các phân tử có thể chuyển động nhanh hơn và nhiệt độ tăng lên. | WaterXem 54.692 câu → |
Those people who cannot travel often make long-distance phone calls on Christmas Day. → Những người không thể đi du lịch thường gọi điện thoại đường dài vào ngày Giáng sinh. | ChristmasXem 54.692 câu → |
Alongside diarrhoea, high dose of vitamin C can cause gas (flatulence) and stomach pain. → Bên cạnh tiêu chảy, vitamin C liều cao có thể gây đầy hơi và đau dạ dày. | Vitamin CXem 54.692 câu → |
In some areas, seaweeds near the shore can extend several miles out to sea. → Ở một số vùng, rong biển gần bờ có thể kéo dài vài dặm ra biển. | SeaweedXem 54.692 câu → |
| Mẫu câu ngữ pháp | Công thức nhận diện | Giải thích ngữ nghĩa | Kho ngữ liệu |
|---|---|---|---|
| can và could | can hoặc could + động từ | Khả năng, xin phép, đề nghị. | 54.692 câu → |
Luyện tập củng cố kiến thức
Câu 1: A: _____ speak Japanese? B: No, but I can speak Korean.
Câu 2: When Tom was a boy, he _____ swim across the river.
Câu 3: The shop was crowded, but in the end we _____ buy the last two tickets.
Câu 4: Anna is learning to drive. In two months she _____ drive to work.
Câu 5: I've had a cold all week, so I _____ sleep well.
Câu 6: A: _____ your dictionary? B: Of course. Here you are.
Câu 7: The film was so loud that we _____ hear each other.
Câu 8: Look! I _____ the top of the mountain from here.
Câu 9: Can Minh swim? No, he _____.
Câu 10: I want to _____ speak English fluently.
Câu hỏi thường gặp (11)
Giải đáp lỗi làm bài & Biến thểCan và could khác nhau thế nào?
Can nói về khả năng ở hiện tại (She can swim). Could nói về khả năng nói chung trong quá khứ (She could swim when she was five). Could còn dùng ở hiện tại để xin phép hoặc nhờ lịch sự: Could I...? Could you...? Khi đó could không mang nghĩa quá khứ.
Khi nào dùng was able to thay cho could?
Thường dùng was/were able to (hoặc managed to) khi nói đã làm được một việc cụ thể trong một lần ở quá khứ: We were able to find a taxi. Could chỉ khả năng nói chung trong quá khứ: I could swim when I was five. Hai ngoại lệ: couldn't dùng được cho cả hai trường hợp, và could dùng bình thường với see, hear, smell, understand.
Couldn't có dùng cho một việc cụ thể trong quá khứ được không?
Được. Ở thể phủ định, couldn't và wasn't/weren't able to đều dùng cho cả khả năng nói chung lẫn một lần cụ thể: I couldn't find my keys this morning.
Cannot và can't khác nhau không?
Hai dạng cùng nghĩa. Cannot là dạng đầy đủ, viết liền thành một từ. Can't là dạng rút gọn, hay gặp trong lời nói và văn thân mật.
Be able to khác can thế nào?
Ở hiện tại hai dạng gần nghĩa nhau, nhưng can tự nhiên và phổ biến hơn, còn am/is/are able to nghe trang trọng hơn. Be able to cần thiết khi can không có dạng phù hợp: will be able to, has been able to, to be able to.
Vì sao không nói will can hay has could?
Can và could là động từ khuyết thiếu, nên không đi sau will hay have/has và không có dạng nguyên mẫu, V-ing hay V3. Thay vào đó dùng be able to: will be able to, has been able to.
Có cần dùng do khi đặt câu hỏi với can không?
Không. Can tự đảo lên trước chủ ngữ: Can she swim? Phủ định thêm not: She can't swim. Trả lời ngắn lặp lại can: Yes, she can. No, she can't.
Sau can và could dùng to + V hay V1?
Dùng V1 không có to: She can swim, he could hear. Chỉ khi dùng be able to thì to mới xuất hiện: She is able to swim.
Can I, Could I và May I khác nhau thế nào?
Cả ba đều dùng để xin phép, theo thứ tự từ thân mật đến trang trọng: Can I, Could I, May I. Chi tiết và cách đáp xem trang Lời đề nghị và yêu cầu lịch sự.
Can see, can hear có dùng thì tiếp diễn được không?
Khi nói về điều đang nhìn, nghe hay ngửi thấy ngay lúc nói, người bản ngữ thường dùng can see, can hear, can smell thay cho thì tiếp diễn (theo tiếng Anh chuẩn, không dùng am seeing, am hearing với nghĩa này). Ở quá khứ dùng could see, could hear.
Nói biết bơi, biết lái xe trong tiếng Anh thế nào?
Thường dùng can: I can swim, She can drive. Cũng có thể nói I know how to swim, nhưng can ngắn gọn và phổ biến hơn.