May, Might và Could (Khả năng xảy ra)
May, Might and Could for Possibility
S + may/might/could + V1S + may not/might not + V1S + may/might/could + be (+ V-ing)S + can't/couldn't + V1S + may well/might well + V1S + may as well/might as well + V1May I + V1?May, might và could + V1 diễn đạt khả năng ở hiện tại và tương lai khi người nói không chắc chắn: It may rain, She might be at home, We could be late. Might thường cho ý ít chắc hơn may một chút, nhưng trong nhiều câu dùng thay cho nhau được. May not và might not nghĩa là có thể không, còn can't và couldn't nghĩa là chắc chắn không thể. May I...? dùng để xin phép trang trọng. Ngoài ra có may well (rất có thể) và may as well (nên làm luôn vì không có cách nào hay hơn). Maybe viết liền là một từ (có lẽ), may be viết rời là động từ.
Chi tiết cách dùng & Thí dụ minh họa
May và might: khả năng ở hiện tại và tương lai
Take an umbrella. It may rain later.
→ Bạn mang theo dù đi. Lát nữa trời có thể mưa.
I haven't decided yet. I might go to Da Lat next month.
→ Tôi chưa quyết định. Tháng sau tôi có thể sẽ đi Đà Lạt.
Minh may come to the party, but he isn't sure.
→ Minh có thể đến dự tiệc, nhưng anh ấy chưa chắc.
Could: khả năng có thể xảy ra
We could be late if the traffic is bad.
→ Chúng ta có thể bị trễ nếu kẹt xe.
This could be the answer to the problem.
→ Đây có thể là lời giải cho vấn đề.
It could snow in the mountains tonight.
→ Đêm nay trên núi có thể có tuyết.
May, might, could + be: trạng thái và việc đang diễn ra
Anna isn't answering her phone. She may be asleep.
→ Anna không nghe máy. Có thể cô ấy đang ngủ.
Tom might be driving now, so don't call him.
→ Có thể Tom đang lái xe bây giờ, nên đừng gọi cho anh ấy.
The shop could be closed already.
→ Cửa hàng có thể đã đóng cửa rồi.
May not và might not: có thể không
She may not come to the meeting.
→ Có thể cô ấy sẽ không đến dự cuộc họp.
The shop might not be open on Sunday.
→ Chủ nhật cửa hàng có thể không mở cửa.
I may not have time tomorrow.
→ Ngày mai tôi có thể không có thời gian.
Can't và couldn't: chắc chắn không thể
Tom may not be at home. Let's knock anyway.
→ Tom có thể không có nhà. Dù sao mình cũng cứ gõ cửa.
That can't be Anna's bag. Hers is red, and this one is blue.
→ Đó không thể là túi của Anna. Túi của cô ấy màu đỏ, còn cái này màu xanh.
May well và might well: rất có thể
She has trained every day, so she may well win the race.
→ Cô ấy đã tập luyện mỗi ngày nên rất có thể cô ấy sẽ thắng cuộc đua.
He might well say no to our offer.
→ Rất có thể anh ấy sẽ từ chối đề nghị của chúng ta.
May as well và might as well: nên làm luôn cho rồi
The bus is late again. We might as well walk.
→ Xe buýt lại trễ. Mình cũng đi bộ cho rồi.
There is nothing on TV, so we may as well go to bed.
→ Trên ti vi không có gì xem, nên mình đi ngủ luôn cho rồi.
May xin phép trang trọng
May I ask a question?
→ Tôi có thể hỏi một câu không?
May I see your ticket, please?
→ Làm ơn cho tôi xem vé của bạn được không?
You may start now.
→ Mọi người có thể bắt đầu bây giờ.
Visitors may not take photos inside the museum.
→ Khách tham quan không được chụp ảnh bên trong bảo tàng.
Maybe và may be
Maybe Minh is still at work.
→ Có lẽ Minh vẫn còn ở chỗ làm.
Minh may still be at work.
→ Minh có thể vẫn còn ở chỗ làm.
Maybe we could take a taxi.
→ Có lẽ mình có thể đi taxi.
Dạng thức từ & Quy tắc biến đổi
| Nghĩa | Cấu trúc | Ví dụ | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Có thể xảy ra (hiện tại, tương lai) | S + may/might/could + V1 | It may rain. She might come. We could be late. | Might thường chắc chắn ít hơn may một chút |
| Trạng thái ở hiện tại | S + may/might/could + be + ... | He may be at home. | Không viết maybe ở vị trí này: He maybe at home là sai |
| Việc có thể đang diễn ra | S + may/might/could + be + V-ing | She might be sleeping. | Dùng cho việc đang xảy ra ngay lúc nói |
| Có thể không | S + may not/might not + V1 | He may not come. | May not thường không rút gọn; mightn't ít dùng |
| Chắc chắn không thể | S + can't/couldn't + V1 | That can't be true. | Khác may not: can't là chắc chắn không, may not là có thể không |
| Rất có thể | S + may well/might well + V1 | She may well be right. | Mạnh hơn may nhưng chưa phải chắc chắn |
| Nên làm luôn cho rồi | S + may as well/might as well + V1 | We might as well go home. | Dùng khi không có việc nào hay hơn để làm |
| Xin phép trang trọng | May I + V1? | May I come in? | Thân mật hơn dùng Can I...? |
Lưu ý: May, might và could là động từ khuyết thiếu: không thêm -s, sau chúng là V1 không có to, và không dùng will cùng lúc (không nói may will). Với trạng thái dùng may be, might be, could be. Maybe viết liền là trạng từ, may be viết rời là động từ. Câu hỏi để hỏi về khả năng ít dùng may hoặc might; thường hỏi bằng Do you think...?, Is it possible that...? hoặc could (Could it be a mistake?) May I...? là dạng xin phép, không hỏi khả năng. Might khi chỉ khả năng ở hiện tại và tương lai không phải là quá khứ của may.
Phân biệt Đúng - Sai trong thực tế
8 lỗi trọng điểm| # | Cách nói cần tránh (✕) | Cách nói nên dùng (✓) | Nguyên nhân & Quy tắc |
|---|---|---|---|
| 1 | She may to come tomorrow. | She may come tomorrow. | May là động từ khuyết thiếu nên sau may là V1 không có to. |
| 2 | It may will rain tomorrow. | It may rain tomorrow. | May đã diễn đạt khả năng ở tương lai, nên không dùng thêm will. Sau may là V1. |
| 3 | He maybe at home now. | He may be at home now. | Cần một động từ làm vị ngữ, nên phải viết rời may be. Maybe là trạng từ, không thay được động từ. |
| 4 | May be she is late. | Maybe she is late. | Đứng đầu câu trước một mệnh đề đầy đủ (she is late) phải dùng trạng từ maybe viết liền. |
| 5 | It might rains tonight. | It might rain tonight. | Sau might là V1, không thêm -s dù chủ ngữ là it. |
| 6 | May it rain tomorrow? | Do you think it will rain tomorrow? | Hỏi xem một việc có thể xảy ra không thường dùng Do you think...?, Is it possible that...? hoặc Could it...? May it rain? không dùng để hỏi khả năng; may đảo lên đầu câu thường là xin phép (May I...?) hoặc lời chúc. |
| 7 | He may not at home. | He may not be at home. | Tiếng Việt dùng ở như một động từ (không ở nhà), còn tiếng Anh dùng be + at home; at chỉ là giới từ nên không thay được be: may not be at home. |
| 8 | We may as well to go home. | We may as well go home. | May as well là cụm khuyết thiếu, sau đó là V1 không có to. |
Đoạn văn học ứng dụng cấu trúc
Ngữ cảnh thực tế có tô màu“I'm not sure what to cook. I might make fried rice.”
→ Tôi chưa biết nấu gì. Có thể tôi sẽ làm cơm chiên.
“They might not agree with our plan.”
→ Có thể họ sẽ không đồng ý với kế hoạch của chúng ta.
“The meeting may start late today.”
→ Hôm nay cuộc họp có thể bắt đầu trễ.
“Our neighbour may be away this week.”
→ Tuần này hàng xóm của chúng tôi có thể đi vắng.
“He can't be hungry. He has just eaten two bowls of noodles.”
→ Anh ấy không thể đói được. Anh ấy vừa ăn xong hai tô mì.
“You may well be right.”
→ Rất có thể bạn đúng.
“May I borrow your pen for a moment?”
→ Tôi mượn viết của bạn một lát được không?
“The weather could change quickly in the mountains.”
→ Thời tiết trên núi có thể thay đổi nhanh.
“Maybe Lan has already left.”
→ Có lẽ Lan đã đi rồi.
Câu dẫn chứng tô màu từ kho văn bản chuẩn
may và mightmay hoặc might + động từ | Nguồn & Kho câu |
|---|---|
However that may be, the end was, that Webster and Company became very shaky. → Tuy nhiên, có thể như vậy nhưng cuối cùng thì Webster and Company đã trở nên rất lung lay. | Saved by the LifeboatXem 24.662 câu → |
There may be another war--people are so quarrelsome--and everything will go then! → Có thể sẽ có một cuộc chiến tranh khác - mọi người hay cãi vã - và rồi mọi chuyện sẽ qua đi! | A Little Girl in Old PhiladelphiaXem 24.662 câu → |
So if you compile from cvs you might be better off without --enable-shared. → Vì vậy, nếu bạn biên dịch từ cv, tốt hơn hết là bạn không nên --enable-shared. | Ada Programming/Libraries/Distributed/PolyORBXem 24.662 câu → |
Another type is the Select Case, this may prove to be easier at times. → Một loại khác là Select Case, đôi khi việc này có thể dễ dàng hơn. | Visual Basic/BranchingXem 24.662 câu → |
| Mẫu câu ngữ pháp | Công thức nhận diện | Giải thích ngữ nghĩa | Kho ngữ liệu |
|---|---|---|---|
| may và might | may hoặc might + động từ | Điều có thể xảy ra, hoặc xin phép trang trọng. | 24.662 câu → |
Luyện tập củng cố kiến thức
Câu 1: I haven't made a plan for tomorrow. I _____ to the beach.
Câu 2: I don't know if the restaurant opens on Sundays. It _____ open, so let's call first.
Câu 3: Where is Lan? I don't know. She _____ at the library.
Câu 4: _____ the bus is late again. Let's take a taxi.
Câu 5: Anna left the office two minutes ago, and her home is an hour away. She _____ be home yet.
Câu 6: Đội của Minh thắng mọi trận mùa này, nên có lý do để tin đội sẽ thắng chung kết. Câu nào nghĩa là rất có thể đội sẽ thắng?
Câu 7: Trời mưa to và không có việc gì khác để làm. Câu nào mang nghĩa chẳng có gì hay hơn, nên ở lại cho rồi?
Câu 8: She _____ the bus tomorrow, but she isn't sure.
Câu 9: Chọn cách hỏi tự nhiên để hỏi ngày mai trời có mưa không.
Câu 10: The assistant says to a customer: Please wait here. _____ your name?
Câu hỏi thường gặp (10)
Giải đáp lỗi làm bài & Biến thểMay, might và could khác nhau thế nào khi chỉ khả năng?
Cả ba đều nói về điều có thể xảy ra nhưng chưa chắc, và trong nhiều câu dùng thay nhau được. Might thường nghe ít chắc chắn hơn may một chút. Could cũng chỉ khả năng và thường gặp trong lời nói. Cả ba đều không đổi theo chủ ngữ và đi với V1.
May not và can't khác nhau thế nào?
May not là có thể không, vì người nói chưa chắc: He may not be at home. Can't (hoặc couldn't) là chắc chắn không, vì có lý do để kết luận: He can't be at home, I saw him leave. Thường không dùng couldn't để nói có thể không.
Might có phải là quá khứ của may không?
Khi chỉ khả năng ở hiện tại và tương lai thì không. It might rain tomorrow vẫn nói về ngày mai. Might chỉ là cách nói ít chắc hơn may. Might mới mang nghĩa quá khứ trong câu tường thuật, ví dụ He said he might come.
May well và may as well khác nhau thế nào?
May well nghĩa là rất có thể: She may well win. May as well nghĩa là nên làm luôn vì không có việc hay hơn hoặc không có lý do để không làm: The bus is late, so we may as well walk. Might well và might as well có nghĩa tương tự.
Maybe và may be khác nhau thế nào?
Maybe viết liền là trạng từ nghĩa là có lẽ, đứng trước một mệnh đề: Maybe she is busy. May be viết rời là động từ, đứng sau chủ ngữ: She may be busy. Hai câu cùng nghĩa, nhưng không dùng lẫn: không viết She maybe busy.
Maybe và perhaps có khác nhau không?
Cùng nghĩa là có lẽ. Maybe thường gặp trong lời nói. Perhaps nghe trang trọng hơn một chút. Cả hai thường đứng đầu câu, trước một mệnh đề đầy đủ: Maybe/Perhaps she is busy. Perhaps đứng giữa câu dễ hơn (She is perhaps right); maybe cũng gặp giữa câu trong lời nói thân mật (We could maybe take a taxi) nhưng ít hơn.
Nói về khả năng trong quá khứ thế nào?
Dùng may/might/could + have + V3: She may have missed the bus nghĩa là có thể cô ấy đã lỡ xe buýt. Cấu trúc này được học ở trang Động từ khuyết thiếu với quá khứ.
Hỏi về khả năng xảy ra thì nói thế nào?
Thường không đảo may hay might lên đầu câu để hỏi khả năng. Hỏi bằng Do you think it will rain? hoặc Is it possible that it will rain? Dạng hỏi tự nhiên với động từ khuyết thiếu là could: Could it be a mistake? Could it rain tomorrow?
It may rain khác It will rain thế nào?
It will rain là người nói dự đoán trời sẽ mưa, mạnh hơn nhiều so với may (có thể thêm I think hoặc probably để giảm độ chắc: I think it will rain, It will probably rain). It may rain chỉ là có khả năng mưa, người nói chưa chắc. Không dùng may và will cùng nhau.
May I và Can I khác nhau thế nào?
May I...? là cách xin phép trang trọng, còn Can I...? thân mật hơn. Chi tiết và cách đáp xem trang Lời đề nghị và yêu cầu lịch sự.