Cấu trúc song song
Parallel Structure
A, B, and C cùng một dạng (danh từ / V-ing / to-V / V1 / tính từ / mệnh đề)both A and B; either A or B; neither A nor B; not only A but also B; whether A or BA than B; as A as B (hai vế cùng loại)Cấu trúc song song (parallel structure) là dùng cùng một dạng ngữ pháp cho các thành phần có chức năng giống nhau: trong danh sách nối bằng and, or, but; sau liên từ cặp như both ... and, either ... or, not only ... but also; và ở hai vế của phép so sánh với than, as ... as. V-ing đi với V-ing, to-V với to-V, danh từ với danh từ, mệnh đề với mệnh đề. Lỗi hay gặp là trộn V-ing với to-V, đổi thì giữa các động từ cùng chủ ngữ, đặt liên từ cặp trước thành phần không cùng loại và so sánh hai thứ không cùng loại. Dạng này thường gặp trong IELTS Writing và TOEIC phần 5, 6.
Chi tiết cách dùng & Thí dụ minh họa
Song song là gì và vì sao cần
Minh likes cooking, drawing, and playing chess.
→ Minh thích nấu ăn, vẽ và chơi cờ.
The new phone is fast, light, and easy to use.
→ Chiếc điện thoại mới nhanh, nhẹ và dễ dùng.
We looked in the kitchen, in the garden, and in the garage.
→ Chúng tôi tìm trong bếp, ngoài vườn và trong ga-ra.
Danh sách nối bằng and, or, but
Anna enjoys hiking, swimming, and cycling.
→ Anna thích đi bộ đường dài, bơi và đạp xe.
The job requires patience, organisation, and good communication.
→ Công việc này đòi hỏi tính kiên nhẫn, khả năng sắp xếp và giao tiếp tốt.
The room was clean, bright, and quiet.
→ Căn phòng sạch, sáng và yên tĩnh.
She read the form, checked the details, and signed her name.
→ Cô ấy đọc mẫu đơn, kiểm tra thông tin và ký tên.
To-V, giới từ và mạo từ trong danh sách
I'd like to visit Hue, to try the local food, and to meet new people.
→ Tôi muốn đến thăm Huế, thử món ăn địa phương và gặp gỡ những người mới.
Lan wants to save money, buy a camera, and travel to Japan.
→ Lan muốn tiết kiệm tiền, mua một chiếc máy ảnh và đi du lịch Nhật Bản.
The shop is open in the morning, afternoon, and evening.
→ Cửa hàng mở cửa vào buổi sáng, buổi chiều và buổi tối.
She is good at sketching, painting, and designing posters.
→ Cô ấy giỏi phác thảo, vẽ tranh và thiết kế áp phích.
Sau liên từ cặp: both ... and, either ... or, neither ... nor, not only ... but also, whether ... or
The apartment is both cheap and close to the station.
→ Căn hộ vừa rẻ vừa gần nhà ga.
You can either send me an email or call me.
→ Bạn có thể gởi email cho tôi hoặc gọi cho tôi.
Huy can neither swim nor ride a bike.
→ Huy không biết bơi cũng không biết đi xe đạp.
The course is not only affordable but also flexible.
→ Khóa học không chỉ có giá phải chăng mà còn linh hoạt.
I can't decide whether to stay home or go to the party.
→ Tôi không quyết định được nên ở nhà hay đi dự tiệc.
Vị trí của liên từ cặp
She speaks not only English but also French.
→ Cô ấy nói được không chỉ tiếng Anh mà cả tiếng Pháp.
The company sells its products not only in shops but also on its website.
→ Công ty bán sản phẩm không chỉ ở cửa hàng mà còn trên trang web của mình.
Not only did the team win the match, but they also broke the record.
→ Đội không chỉ thắng trận đấu mà còn phá kỷ lục.
Song song trong phép so sánh
Cooking at home is cheaper than eating out.
→ Nấu ăn ở nhà rẻ hơn ăn ngoài.
The rooms in this hotel are bigger than those in the hostel.
→ Các phòng ở khách sạn này rộng hơn các phòng ở hostel.
Her handwriting is neater than mine.
→ Chữ viết của cô ấy gọn gàng hơn chữ của tôi.
Prefer ... to ..., would rather ... than ..., better to ... than ...
I prefer walking to driving in the city.
→ Tôi thích đi bộ hơn lái xe trong thành phố.
Lan prefers tea to coffee.
→ Lan thích trà hơn cà phê.
I would rather walk than take the bus.
→ Tôi thà đi bộ còn hơn đi xe buýt.
It is better to ask than to guess.
→ Hỏi thì tốt hơn là đoán.
Chuỗi động từ và chuỗi mệnh đề
Mai took off her coat, hung it up, and sat down.
→ Mai cởi áo khoác, treo lên và ngồi xuống.
The manager reviewed the report, approved the budget, and signed the contract.
→ Người quản lý xem xét báo cáo, duyệt ngân sách và ký hợp đồng.
The letter was written, checked, and sent on Friday.
→ Bức thư được viết, được kiểm tra và được gởi vào thứ Sáu.
They worked hard, they learned fast, and they never gave up.
→ Họ làm việc chăm chỉ, họ học nhanh, và họ không bao giờ bỏ cuộc.
Lặp cấu trúc để nhấn mạnh
We will work harder, learn faster, and aim higher.
→ Chúng ta sẽ làm việc chăm chỉ hơn, học nhanh hơn và nhắm cao hơn.
It is a place to relax, a place to think, and a place to start again.
→ Đây là nơi để thư giãn, nơi để suy nghĩ và nơi để bắt đầu lại.
Our school teaches students to ask questions, to solve problems, and to help each other.
→ Trường chúng tôi dạy học sinh đặt câu hỏi, giải quyết vấn đề và giúp đỡ lẫn nhau.
Tìm và sửa lỗi không song song
Nam unplugged the lamp, wrapped the cord, and packed it away.
→ Nam rút phích cắm đèn, quấn dây điện lại và cất đi.
The hotel is clean and quiet, and it has a good location.
→ Khách sạn sạch và yên tĩnh, lại có vị trí thuận tiện.
The course teaches students how to write essays, give presentations, and think critically.
→ Khóa học dạy học viên cách viết bài luận, thuyết trình và tư duy phản biện.
Ứng dụng trong IELTS và TOEIC
The report discusses the causes of the problem, the effects on the community, and possible solutions.
→ Bản báo cáo bàn về nguyên nhân của vấn đề, tác động đối với cộng đồng và các giải pháp khả thi.
Applicants should submit a resume, provide two references, and attend an interview.
→ Ứng viên cần nộp sơ yếu lý lịch, cung cấp hai người giới thiệu và tham dự buổi phỏng vấn.
Employees are encouraged to arrive on time, to wear their badges, and to report any problems.
→ Nhân viên được khuyến khích đến đúng giờ, đeo thẻ và báo cáo mọi vấn đề.
Dạng thức từ & Quy tắc biến đổi
| Nối bằng | Cần giữ giống nhau | Ví dụ đúng | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| A, B, and C | danh từ, V-ing, to-V, V1, tính từ hoặc mệnh đề | The studio sells paint, brushes, and paper. | Dấu phẩy trước and ở mục cuối: xem trang Liên từ đẳng lập |
| and, or, but (hai thành phần) | hai thành phần cùng dạng | You can walk or take the bus. | Sau động từ khuyết thiếu, cả hai là V1 |
| both ... and | hai thành phần cùng dạng | She is both patient and creative. | Chỉ dùng cho hai thành phần |
| either ... or | hai thành phần cùng dạng | We can either wait here or go inside. | Chọn một trong hai |
| neither ... nor | hai thành phần cùng dạng | He neither called nor wrote. | Động từ ở dạng khẳng định |
| not only ... but also | hai thành phần cùng dạng | The tour is not only cheap but also interesting. | Đặt trước đúng thành phần cần song song |
| whether ... or | hai thành phần cùng dạng | I wonder whether to call or send a message. | Có thể lặp to ở vế sau |
| than | hai vế cùng loại | Walking is cheaper than taking a taxi. | Tránh so sánh một vật với một nơi chốn hay một người |
| as ... as | hai vế cùng loại | Cooking at home is as easy as ordering food. | Hai vế cùng V-ing |
| prefer ... to ... | V-ing với V-ing, danh từ với danh từ | I prefer juice to soda. | Cũng nói prefer to walk rather than drive |
| would rather ... than ... | V1 với V1 | I would rather stay than leave. | Không có to ở cả hai vế |
| It is better to ... than (to) ... | to-V với to-V hoặc V1 | It is better to wait than to rush. | Có thể bỏ to ở vế sau |
Lưu ý: Song song là chuẩn của văn viết, đặc biệt trong bài thi. Cùng dạng không có nghĩa là lặp từng chữ: có thể dùng chung to, giới từ hoặc mạo từ cho cả danh sách, hoặc lặp lại để nhấn mạnh. Trong lời nói tự nhiên người bản ngữ đôi khi không giữ đủ song song; khi viết và khi làm bài, nếu nghi ngờ thì sửa cho các thành phần cùng dạng. Both ... and chỉ nối hai thành phần; với ba thành phần trở lên dùng dạng A, B, and C. Xem thêm trang Từ nối: however, therefore, moreover.
Phân biệt Đúng - Sai trong thực tế
7 lỗi trọng điểm| # | Cách nói cần tránh (✕) | Cách nói nên dùng (✓) | Nguyên nhân & Quy tắc |
|---|---|---|---|
| 1 | She likes swimming, to read, and dancing. | She likes swimming, reading, and dancing. | Trong văn viết chuẩn mực: ba mục là tân ngữ của likes nên phải cùng dạng. Đổi to read thành reading để cả ba cùng là V-ing. |
| 2 | Tom opened the box, took out the phone, and starts to read the manual. | Tom opened the box, took out the phone, and started to read the manual. | Trong văn viết chuẩn mực: các động từ cùng chủ ngữ trong chuỗi cần cùng thì. Hai động từ đầu ở quá khứ nên động từ thứ ba cũng ở quá khứ: started. |
| 3 | She is both friendly and has a lot of experience. | She is both friendly and experienced. | Trong văn viết chuẩn mực: sau both ... and, hai thành phần phải cùng dạng. Friendly là tính từ nên vế sau cũng là tính từ (experienced), không phải cụm động từ has a lot of experience. |
| 4 | You can either pay online or paying at the desk. | You can either pay online or pay at the desk. | Trong văn viết chuẩn mực: sau can là V1, và sau either ... or, vế thứ hai phải cùng dạng với vế thứ nhất: pay ... or pay. |
| 5 | My phone is newer than you. | My phone is newer than yours. | Than you so sánh chiếc điện thoại với một người. Vế sau phải nói về điện thoại: dùng đại từ sở hữu yours (hoặc than your phone). |
| 6 | Learning online is cheaper than to study in a classroom. | Learning online is cheaper than studying in a classroom. | Trong văn viết chuẩn mực: hai vế của than phải cùng dạng. Vế đầu là V-ing (Learning) nên vế sau cũng là V-ing (studying). |
| 7 | The company wants better prices, faster delivery, and to improve its website. | The company wants better prices, faster delivery, and a better website. | Trong văn viết chuẩn mực: hai mục đầu là cụm danh từ, mục cuối là to-V, nên không song song. Đổi mục cuối thành cụm danh từ cho cả ba cùng dạng. |
Đoạn văn học ứng dụng cấu trúc
Ngữ cảnh thực tế có tô màu“Lan likes reading in the library, studying with friends, and walking home after class.”
→ Lan thích đọc sách ở thư viện, học nhóm với bạn và đi bộ về nhà sau giờ học.
“The new cafe is cheap, clean, and close to the station.”
→ Quán cà phê mới rẻ, sạch và gần nhà ga.
“Tom is both a good listener and a quick learner.”
→ Tom vừa biết lắng nghe vừa học nhanh.
“We can either take the train or rent a car.”
→ Chúng ta có thể đi tàu hoặc thuê xe hơi.
“The film was neither funny nor exciting.”
→ Bộ phim không hài hước cũng không hấp dẫn.
“Minh is trying to eat less sugar, drink more water, and sleep earlier.”
→ Minh đang cố ăn ít đường hơn, uống nhiều nước hơn và đi ngủ sớm hơn.
“The guide spoke slowly, clearly, and politely.”
→ Hướng dẫn viên nói chậm, rõ ràng và lịch sự.
“Not only is the hotel cheap, but it is also quiet.”
→ Khách sạn không chỉ rẻ mà còn yên tĩnh.
“I'd rather cook at home than eat in a restaurant.”
→ Tôi thà nấu ăn ở nhà còn hơn ăn ở nhà hàng.
Luyện tập củng cố kiến thức
Câu 1: Minh enjoys fishing, painting, and _____.
Câu 2: The new manager wants to reduce costs, improve quality, and _____ the staff.
Câu 3: Choose the form that makes the sentence parallel: Anna is both a talented singer and _____.
Câu 4: Our teacher is not only strict but also _____.
Câu 5: Guests can either leave a message or _____ back tomorrow.
Câu 6: Writing by hand is slower than _____ on a keyboard.
Câu 7: The prices in this market are lower than _____ in the supermarket.
Câu 8: Which sentence is correct?
Câu 9: Linh closed the curtains, switched on the fan, and _____ down to read.
Câu 10: Anna prefers swimming to _____ in the gym.
Câu hỏi thường gặp (11)
Giải đáp lỗi làm bài & Biến thểCấu trúc song song là gì?
Là dùng cùng một dạng ngữ pháp cho các thành phần có chức năng giống nhau khi nối chúng bằng and, or, but, than hoặc liên từ cặp. Ví dụ danh sách V-ing: She likes swimming, reading, and dancing. Nếu trộn dạng (swimming, to read, dancing) thì câu không song song.
Có phải lặp to, giới từ và mạo từ ở mỗi mục không?
Không bắt buộc. Có thể dùng chung cho cả danh sách (to save, buy, and travel; in the morning, afternoon, and evening) hoặc lặp ở mỗi mục để nhấn mạnh (to visit Hue, to try the food, and to meet people). Cả hai đều song song. Điều không được là trộn dạng, ví dụ to-V với V-ing.
Các mục trong danh sách có phải dài bằng nhau không?
Không. Song song là cùng dạng ngữ pháp, không phải cùng độ dài. Hoa enjoys swimming, cycling, and walking her dog along the river every morning vẫn song song vì cả ba mục đều là V-ing. Dấu phẩy trước and ở mục cuối xem trang Liên từ đẳng lập: and, but, or, so.
Both ... and dùng cho mấy thành phần?
Hai. Both nói về hai thành phần, nên không viết both A, B, and C. Với ba thành phần trở lên dùng dạng A, B, and C. Hai thành phần sau both ... and phải cùng dạng: both cheap and comfortable, both a teacher and a writer.
Not only ... but also đặt ở đâu trong câu?
Ngay trước thành phần cần song song. She speaks not only English but also French song song vì sau not only và sau but also đều là danh từ. Nếu viết She not only speaks English but also French thì vế đầu có động từ, vế sau chỉ có danh từ, nên không cân đối. Khi not only đứng đầu câu, trợ động từ đảo trước chủ ngữ: Not only did she win, but she also broke the record.
Song song trong phép so sánh khác gì?
Hai vế của than và as ... as phải cùng loại. Không so sánh giá với siêu thị hay cà phê với một quán: nói The rents here are lower than those in the old town, hay The coffee here is cheaper than that in the cafe. Dùng that (số ít) hoặc those (số nhiều) cùng giới từ of, in, at (that of London, those in the hostel), hoặc lặp lại danh từ.
Một câu có thể có cả V-ing và to-V không?
Có, khi chúng thuộc những phần khác nhau của câu, mỗi phần do động từ riêng chi phối: I enjoy swimming and want to learn diving. Ở đây enjoy cần V-ing và want cần to-V. Quy tắc song song chỉ áp dụng cho các thành phần được nối trực tiếp với nhau.
Những lỗi song song nào hay gặp trong bài viết?
Bốn lỗi hay gặp: trộn V-ing với to-V trong danh sách, đổi thì giữa các động từ cùng chủ ngữ, đặt not only hay both ở chỗ làm hai vế không cùng loại, và so sánh hai thứ không cùng loại (the weather in one city với another city). Khi gặp and, or, than hoặc liên từ cặp, hãy kiểm tra hai bên có cùng dạng không.
But có cần nối các thành phần cùng dạng không?
Có khi but nối các thành phần trong cùng một mệnh đề: She is small but strong (hai tính từ); He tried hard but failed (hai động từ cùng chủ ngữ, cùng thì). Khi but nối hai mệnh đề đầy đủ thì mỗi vế có chủ ngữ và động từ riêng, không cần giống hệt cấu trúc: Tom was tired, but Anna kept working.
Trộn danh từ và V-ing trong danh sách có sai không?
Không sai về ngữ pháp: V-ing làm danh từ nên đi với danh từ được, và câu nghe tự nhiên. Một số giáo viên và đề thi ưa dạng cùng loại hoàn toàn; muốn chặt chẽ thì chọn She likes listening to music, reading, and swimming hoặc She likes music, books, and sports.
Cấu trúc song song giúp gì trong IELTS và TOEIC?
Trong IELTS Writing, nó giúp câu dài vẫn rõ ràng và chính xác. Trong TOEIC phần 5 và phần 6, có câu yêu cầu chọn dạng từ khớp với phần song song. Cách làm: tìm and, or, than hoặc liên từ cặp, nhìn dạng của thành phần đứng trước, rồi chọn đáp án cùng dạng và hợp nghĩa.