horror
danh từ- horrors
horror nghĩa là kinh dị.
Các nét nghĩa chi tiết & Thí dụ minh họa
- 1danh từA2
intense and profound fear
→nỗi sợ hãi mãnh liệt và sâu sắc
Cụm từ kết hợp tự nhiên (Collocations) (8)horror stricken1.124 lần trong kho sáchcry of horror949 lần trong kho sáchthrill of horror363 lần trong kho sáchhorror struck692 lần trong kho sáchexclamation of horror258 lần trong kho sáchunspeakable horror213 lần trong kho sáchunutterable horror172 lần trong kho sáchhorror movie198 lần trong kho sách - 2danh từA2
something that inspires dislike
→một cái gì đó truyền cảm hứng cho sự không thích
- 3danh từA2
intense aversion
→ác cảm mãnh liệt
Đồng nghĩa:repugnance, repulsion, revulsion
Dẫn chứng câu thật từ tác phẩm (12)
12 câu tiêu biểu có chứa horror và các dạng của từ trong kho ngữ liệu. Các câu dưới đây giúp đối chiếu cách dùng từ tự nhiên trong ngữ cảnh thực tế của tác giả.
An awful horror crept over the fashionable beauty as she stood there.His face was like marble; all the triumph had left his eyes, and fear and horror unutterable were in its place.The horrors of three days have swept over me--they have blasted my youth and left me an old man before my time.He, who habitually had such a horror of taking cold, forgot now that he was bare-headed and without an overcoat."At the same moment that my dream-self awoke in my dream, my actual self woke in reality, and with the same ghastly horror."Vào cùng thời điểm mà bản thân trong mơ của tôi thức dậy trong giấc mơ, bản thân thực sự của tôi cũng thức dậy trong thực tế và với cùng nỗi kinh hoàng khủng khiếp như vậy.
Simpletons--and the world is full of simpletons--raised their hands and eyes in affected horror.Though he told this with a natural horror, he still spoke of his own party with every confidence.A thrill of horror and consternation shivered over the crowd, as some one, mounting on a riding block, read aloud the proclamation.There stood Celeste, pale and trembling, gazing in horror on the ruins at her feet."Mother of Christ, she is slain!" he cried, in horror."But Gawain was still filled with shame and horror at what he had done.When the present century opened, the slave trade, with its untold horrors, held everywhere undisputed sway.Câu hỏi thường gặp về horror (10)
Hỏi đáp trọng tâm1. horror nghĩa là gì trong tiếng Việt?
horror có nghĩa chính là: nỗi sợ hãi mãnh liệt và sâu sắc. Định nghĩa tiếng Anh: "intense and profound fear".
2. horror thuộc từ loại gì và cách dùng trong câu ra sao?
horror là một danh từ. Với vai trò danh từ, từ này làm chủ từ, tân ngữ hoặc bổ ngữ trong câu, cần chú ý tính đếm được khi đi cùng mạo từ.
3. Phát âm chuẩn của horror theo giọng Anh - Mỹ và Anh - Anh là gì?
Theo ký hiệu ngữ âm quốc tế (IPA), horror được phát âm là: giọng Anh - Mỹ (US) là /ˈhɔɹɚ/. Cần chú ý nhấn đúng trọng âm và phát âm rõ âm cuối.
4. horror thuộc trình độ nào và xuất hiện trong kỳ thi nào?
Từ horror được xếp ở bậc A2 theo Khung tham chiếu chuẩn Châu Âu (CEFR). Đây là từ vựng cần thiết giúp cải thiện điểm số phần Đọc hiểu và Viết.
5. Các dạng biến đổi (word forms) của horror gồm những dạng nào?
Các dạng thức ngữ pháp của horror gồm: horrors.
6. Những cụm từ kết hợp (collocations) phổ biến nhất với horror là gì?
Một số cụm từ kết hợp tự nhiên tiêu biểu: horror stricken, cry of horror, thrill of horror, horror struck, exclamation of horror.
7. horror có những từ đồng nghĩa và trái nghĩa nào?
Các từ đồng nghĩa thường gặp: repugnance, repulsion, revulsion. Khi lựa chọn từ thay thế, cần căn cứ vào ngữ cảnh cụ thể để đảm bảo độ chuẩn xác.
8. Có những thành ngữ hoặc cách diễn đạt kinh điển nào liên quan đến horror?
Từ horror xuất hiện trong nhiều mẫu câu giao tiếp đời sống và tài liệu học thuật, phản ánh trực tiếp ý nghĩa của hành động hoặc sự vật trong văn cảnh.
9. Làm thế nào để đặt câu với horror đúng ngữ pháp?
Thí dụ minh họa: "An awful horror crept over the fashionable beauty as she stood there.". Câu văn minh họa cách dùng horror làm thành phần nòng cốt trong câu.
10. Người học thường mắc những lỗi sai nào khi sử dụng horror?
Lỗi thường gặp là nhầm lẫn giữa danh từ đếm được và không đếm được, dẫn đến việc dùng sai mạo từ a/an hoặc quên thêm đuôi số nhiều -s/-es.