Tỉ mỉ, kỹ lưỡng đến từng chi tiết nhỏ.
Showing great attention to every detail; very careful.
Tác giả: Engvera Library Archive • Phần 1 (5 câu đọc hiểu phân đoạn)
“Time moves quietly for those who understand the balance of every small wheel.”
/ɪn ðə ˈkwaɪət ɡloʊ əv ˈmɔːrnɪŋ, ˈmæstər ˈɑːrθər əˈreɪndʒd hɪz bræs sprɪŋz wɪð məˈtɪkjələs ker əˈpɑːn ðə ˈvelvɪt klɔːθ./
Trong ánh nắng mai tĩnh lặng, người thợ Arthur sắp xếp những chiếc lò xo đồng với sự tỉ mỉ trên tấm vải nhung.
/ˈskɑːlərz ˈɔːfən ˈvɪzɪtɪd hɪz ˈwɜːrkʃɑːp wenˈevər ə ˈdelɪkət ˈɪnstrəmənt feɪld tə kiːp ˈækjərət taɪm./
Những người nghiên cứu thường ghé thăm xưởng của ông mỗi khi có một dụng cụ tinh vi không còn chạy đúng giờ.
/ðoʊ ˈwɪntər stɔːrmz ˈbætərd ðə ˈnæroʊ leɪn, ði oʊld ˈɑːrtəzən rɪˈmeɪnd rɪˈzɪljənt, ˈmendɪŋ ˈevri ˈbroʊkən ɡɪr wɪð ˈstedi hændz./
Dẫu bão tuyết mùa đông quất vào con hẻm nhỏ, người thợ già vẫn kiên cường, điềm tĩnh sửa từng bánh răng gãy bằng đôi tay vững chãi.
/ə jʌŋ əˈprentɪs æskt waɪ hiː ˈnevər rʌʃt ə rɪˈper, ˈiːvən wen ˈpeɪtrənz ˈɔːfərd ˈdʌbəl ðə fiː./
Người học việc trẻ tuổi hỏi vì sao ông không bao giờ vội vã sửa đồ, ngay cả khi khách hàng đề nghị trả gấp đôi tiền công.
/bɪˈfɔːr ə ˈmæstər ˈkræftsmən kæn rɪˈper ə ˈtaɪmpiːs, hiː mʌst fɜːrst əˈdres ðə ˈsaɪlənt ˈtenʃən ˈhɪdən ɪnˈsaɪd ðə ˈmeɪnsprɪŋ./
Trước khi người thợ bậc thầy có thể chữa lành chiếc đồng hồ, ông phải giải quyết sức căng âm thầm ẩn sâu trong dây cót chính.
Tỉ mỉ, kỹ lưỡng đến từng chi tiết nhỏ.
Showing great attention to every detail; very careful.
Kiên cường, có khả năng phục hồi nhanh trước khó khăn.
Able to recover quickly from difficult conditions.
Giải quyết, xử lý một vấn đề.
To think about a problem and decide how to deal with it.
“Master Arthur arranged his brass springs with meticulous care.”
→ Người thợ Arthur sắp xếp những chiếc lò xo đồng với sự tỉ mỉ.
💡 Gợi ý ngữ điệu: Nhấn âm hai ở từ meticulous /məˈtɪk.jə.ləs/.
“We must first address the silent tension hidden inside the mainspring.”
→ Trước hết ta phải giải quyết sức căng âm thầm ẩn sâu trong dây cót chính.
💡 Gợi ý ngữ điệu: Động từ address nhấn trọng âm ở âm tiết thứ hai /əˈdres/.
Câu 1: Trong câu: 'He must first address the silent tension...', từ 'address' mang ý nghĩa nào?
Câu 2: Cách diễn đạt nào đúng cấu trúc của động từ 'address'?