catering
danh từ- caterings
catering nghĩa là phục vụ ăn uống.
Các nét nghĩa chi tiết & Thí dụ minh họa
- 1danh từB2
providing food and services
→cung cấp thực phẩm và dịch vụ
Từ gia đình & Dạng thức từ (Word Family)
1 dạng thức liên quanDẫn chứng câu thật từ tác phẩm (12)
12 câu tiêu biểu có chứa catering và các dạng của từ trong kho ngữ liệu. Các câu dưới đây giúp đối chiếu cách dùng từ tự nhiên trong ngữ cảnh thực tế của tác giả.
She studied nursing, worked at a hospital, studied in the evening business administration and was a catering and party service business operative.Cô học y tá, làm việc tại bệnh viện, học quản trị kinh doanh buổi tối và là nhân viên kinh doanh dịch vụ ăn uống và tiệc tùng.
Then she dismissed the cook and at eleven o’clock she went out to do the catering for the day.Sau đó cô cho người đầu bếp nghỉ việc và lúc 11 giờ cô ra ngoài chuẩn bị đồ ăn cho cả ngày.
In this case too, the site is catering to their advertisers.Trong trường hợp này cũng vậy, trang web đang phục vụ các nhà quảng cáo của họ.
Indeed, his simplicity and cheeriness quite won my heart, and reconciled me almost to the trouble of catering for him.In this matter of catering the slave was much more proficient than we, and proved an invaluable aid to us.By catering to a specific company's values in each cover letter written, your work will speak for itself.This evolution enhances the functionality and versatility of the iPad, catering to users' needs for more efficient typing and navigation.It was my supper-time, and she was feeding me according to the New Thought method of catering.Catering to the diverse needs of all the students in a class is called differentiation.They are traditionally associated with long-distance overnight travel, high priority, air-conditioned accommodation and included catering in many arrangements.Over the term of this Plan, the Port Botany area will keep on catering for the compartment and bulk liquid exchanges.Projects around this stage focused on catering to growth in public transport demand.Câu hỏi thường gặp về catering (10)
Hỏi đáp trọng tâm1. catering nghĩa là gì trong tiếng Việt?
catering có nghĩa chính là: cung cấp thực phẩm và dịch vụ. Định nghĩa tiếng Anh: "providing food and services".
2. catering thuộc từ loại gì và cách dùng trong câu ra sao?
catering là một danh từ. Với vai trò danh từ, từ này làm chủ từ, tân ngữ hoặc bổ ngữ trong câu, cần chú ý tính đếm được khi đi cùng mạo từ.
3. Phát âm chuẩn của catering theo giọng Anh - Mỹ và Anh - Anh là gì?
Theo ký hiệu ngữ âm quốc tế (IPA), catering được phát âm là: giọng Anh - Mỹ (US) là /ˈkeɪtɚɪŋ/. Cần chú ý nhấn đúng trọng âm và phát âm rõ âm cuối.
4. catering thuộc trình độ nào và xuất hiện trong kỳ thi nào?
Từ catering được xếp ở bậc B2 theo Khung tham chiếu chuẩn Châu Âu (CEFR). Đây là từ vựng cần thiết giúp cải thiện điểm số phần Đọc hiểu và Viết.
5. Các dạng biến đổi (word forms) của catering gồm những dạng nào?
Các dạng thức ngữ pháp của catering gồm: caterings.
6. Những cụm từ kết hợp (collocations) phổ biến nhất với catering là gì?
Từ catering thường kết hợp với các động từ, giới từ hoặc trạng từ đi kèm để tạo thành cách diễn đạt tự nhiên.
7. catering có những từ đồng nghĩa và trái nghĩa nào?
Tùy vào ngữ cảnh cụ thể trong câu, người học có thể sử dụng các từ tương đồng mang sắc thái diễn đạt phù hợp hơn.
8. Có những thành ngữ hoặc cách diễn đạt kinh điển nào liên quan đến catering?
Từ catering xuất hiện trong nhiều mẫu câu giao tiếp đời sống và tài liệu học thuật, phản ánh trực tiếp ý nghĩa của hành động hoặc sự vật trong văn cảnh.
9. Làm thế nào để đặt câu với catering đúng ngữ pháp?
Thí dụ minh họa: "She studied nursing, worked at a hospital, studied in the evening business administration and was a catering and party service business operative." (Dịch nghĩa: Cô học y tá, làm việc tại bệnh viện, học quản trị kinh doanh buổi tối và là nhân viên kinh doanh dịch vụ ăn uống và tiệc tùng.). Câu văn minh họa cách dùng catering làm thành phần nòng cốt trong câu.
10. Người học thường mắc những lỗi sai nào khi sử dụng catering?
Lỗi thường gặp là nhầm lẫn giữa danh từ đếm được và không đếm được, dẫn đến việc dùng sai mạo từ a/an hoặc quên thêm đuôi số nhiều -s/-es.