tantalise
động từ- tantalised
- tantalises
- tantalising
tantalise nghĩa là trêu ngươi.
Các nét nghĩa chi tiết & Thí dụ minh họa
- 1động từC2
harass with persistent criticism or carping
→quấy rối bằng những lời chỉ trích hoặc đả kích dai dẳng
Đồng nghĩa:tease, razz, rag, cod, tantalize, bait
Dẫn chứng câu thật từ tác phẩm (12)
12 câu tiêu biểu có chứa tantalise và các dạng của từ trong kho ngữ liệu. Các câu dưới đây giúp đối chiếu cách dùng từ tự nhiên trong ngữ cảnh thực tế của tác giả.
But it seems rather hard on the poor man--rather baffling and tantalising.”Nhưng điều đó có vẻ khá khó khăn đối với người đàn ông tội nghiệp - khá khó hiểu và trêu ngươi.”
The thought did not stop him from sleeping; why should it? but it suggested a string of dreams, some of which were terribly tantalising.Ý nghĩ đó không ngăn được anh ngủ; tại sao phải như vậy? nhưng nó gợi lên một chuỗi giấc mơ, một số trong đó vô cùng lôi cuốn.
He was as thoroughly unreasonable and Denas as thoroughly contradictory as was necessary for the most tantalising of love affairs.Anh ta hoàn toàn vô lý và Denas hoàn toàn mâu thuẫn ở mức cần thiết cho những cuộc tình đầy trêu ngươi nhất.
'Blessed are they that expect nothing, for they shall never be disappointed,' said Leonard in a tantalising tone.The same veil of shy grace which had fallen upon her in the wood, was around her still, and tantalised him.The day wore on; it was tantalising in the extreme to see the stranger still keeping so far ahead.We are plunged into a delicious and tantalising romance; incident follows incident like a panorama of exciting pictures.It was a tantalising, seductive little note, which tempted a young fellow to answer, even when he had nothing to say.But each time the sailor forged a little ahead, and this tantalising game continued for half-an-hour.It pleased him and tantalised him thus to question himself and find himself unable to give the answers.From which he limped home, tantalised yet happy, thinking of his possible rivals no more.Why should you care to tantalise me with a moment?"Câu hỏi thường gặp về tantalise (10)
Hỏi đáp trọng tâm1. tantalise nghĩa là gì trong tiếng Việt?
tantalise có nghĩa chính là: quấy rối bằng những lời chỉ trích hoặc đả kích dai dẳng. Định nghĩa tiếng Anh: "harass with persistent criticism or carping".
2. tantalise thuộc từ loại gì và cách dùng trong câu ra sao?
tantalise là một động từ. Với vai trò động từ, từ này làm vị ngữ chỉ hành động hoặc trạng thái trong câu, cần chú ý chia đúng thì và ngôi của chủ từ.
3. Phát âm chuẩn của tantalise theo giọng Anh - Mỹ và Anh - Anh là gì?
Theo ký hiệu ngữ âm quốc tế (IPA), tantalise được phát âm là: . Cần chú ý nhấn đúng trọng âm và phát âm rõ âm cuối.
4. tantalise thuộc trình độ nào và xuất hiện trong kỳ thi nào?
Từ tantalise được xếp ở bậc C2 theo Khung tham chiếu chuẩn Châu Âu (CEFR). Đây là từ vựng cần thiết giúp cải thiện điểm số phần Đọc hiểu và Viết.
5. Các dạng biến đổi (word forms) của tantalise gồm những dạng nào?
Các dạng thức ngữ pháp của tantalise gồm: tantalised, tantalises, tantalising.
6. Những cụm từ kết hợp (collocations) phổ biến nhất với tantalise là gì?
Từ tantalise thường kết hợp với các động từ, giới từ hoặc trạng từ đi kèm để tạo thành cách diễn đạt tự nhiên.
7. tantalise có những từ đồng nghĩa và trái nghĩa nào?
Các từ đồng nghĩa thường gặp: tease, razz, rag, cod, tantalize. Khi lựa chọn từ thay thế, cần căn cứ vào ngữ cảnh cụ thể để đảm bảo độ chuẩn xác.
8. Có những thành ngữ hoặc cách diễn đạt kinh điển nào liên quan đến tantalise?
Từ tantalise xuất hiện trong nhiều mẫu câu giao tiếp đời sống và tài liệu học thuật, phản ánh trực tiếp ý nghĩa của hành động hoặc sự vật trong văn cảnh.
9. Làm thế nào để đặt câu với tantalise đúng ngữ pháp?
Thí dụ minh họa: "But it seems rather hard on the poor man--rather baffling and tantalising.”" (Dịch nghĩa: Nhưng điều đó có vẻ khá khó khăn đối với người đàn ông tội nghiệp - khá khó hiểu và trêu ngươi.”). Câu văn minh họa cách dùng tantalise làm thành phần nòng cốt trong câu.
10. Người học thường mắc những lỗi sai nào khi sử dụng tantalise?
Lỗi phổ biến nhất là quên chia thì theo chủ từ số ít, hoặc nhầm lẫn giữa dạng nguyên thể với phân từ (-ed / V3). Khi kết hợp với giới từ, cần kiểm tra kỹ để tránh dùng sai giới từ đi kèm.